Thứ Sáu, 5 tháng 6, 2020

Cách để luyện dịch tiếng Hàn sang tiếng Việt

Để đọc hiểu và dịch hợp lý giữa hai ngôn ngữ Hàn Việt thì sự phân biệt: sự khác biệt trong cấu trúc câu Hàn – Việt; mối quan hệ giữa các vế; vế chính, vế phụ. (Trích từ cô Lê Vân Anh- Hà Nội)

1. Sự khác biệt trong cấu trúc Hàn – Việt


Cấu trúc trong tiếng Việt: S + V + O
Cấu trúc Hàn: S + O + V
Để dịch từ Hàn – Việt thì chủ ngữ chính (nằm ở đầu câu) và động từ chính (nằm ở cuối câu) được dịch trước; tân ngữ (nằm ở giữa câu) dịch cuối.
Ví dụ:
모든 세대가 텔레비전보다 신문을 더 많이 본다
Xác định
Chủ ngữ: 모든 세대가 – Tất cả các thế hệ
Động từ chính: 본다 – xem
Tân ngữ: 신물을 – báo
Phó từ: 더 많이 – nhiều hơn
Phó từ: 텔레비전보다 – hơn tivi
Dịch câu theo đúng trật tự sang tiếng Việt:
모든 세대가 텔레비전보다 신문을 더 많이 본다
모든 세대가 / 본다/ 신문을/ 더 많이/ 텔레비전보다
Tất cả các thế hệ đều xem báo nhiều hơn xem tivi.

2. Mối quan hệ giữa các vế câu

Mối quan hệ giữa các vế như
– Nguyên nhân kết quả (Vì … nên … = 아/어서 hoặc (으)니까…)
– Mục đích (Để mà … = 기 위해서 hoặc (으)려고…)
– Giả định (Nếu … thì … = (으)면…)
– Bổ sung (Không những … mà còn … = (으)ㄹ 뿐만 아니라…)
Như vậy trong nhiều trường hợp thứ tự sắp xếp giữa các vế câu tiếng Hàn giống với sắp xếp vế câu tiếng Việt thế nên chỉ cần xác định của mối quan hệ các vế và lần lượt dịch từng vế và ghép vào là được.
Ví dụ
악보를 외우면 작곡가를 좀 더 이해하게 되어 결국 작품에 대한 표현력이 풍성해질 수 있다.
Xác định mối quan hệ giả định 외우면 > (으)면, mối quan hệ nguyên nhân kết quả 되어 > 아/어(서)
Trật tự các vế:
~(으)면 ~아/어(서) ~: Nếu … thì … thế nên …
Dịch
악보를 외우면: Nếu thuộc lòng bản nhạc
작곡가를 좀 더 이해하게 되어: thì sẽ hiểu hơn về tác giả
결국 작품에 대한 표현력이 풍성해질 수 있다: thế nên (điều đó) cuối cùng sẽ làm phong phú khả năng thể hiện tác phẩm

3. Vế chính, vế phụ

Trong khuôn khổ bài này thì mình chỉ nói đến một loại vế phụ là loại cụm danh từ, danh từ được tính từ hoặc động từ bổ nghĩa.
Cấu trúc tiếng Hàn: V/A 은/는/을 N
Cấu trúc tiếng Việt: N (mà) V/A
Vậy nên để dịch các cụm danh từ này từ Hàn sang Việt thì phải dịch ngược từ danh từ rồi mới đến mệnh đề bổ nghĩa.
Ví dụ:
요즘 꽃차를 즐겨 마시는 사람들이 늘고 있다.
Chủ ngữ: 사람들이 – những người
Vị ngữ: 늘고 있다 – đang tăng
Trong chủ ngữ ta lại thấy cụm danh từ 꽃차를 즐겨 마시는 사람들 (trong đó 사람들: danh từ được bổ nghĩa, 꽃차를 즐겨 마시다: cụm động từ bổ nghĩa)
Dịch ngược: 꽃차를 즐겨 마시는 사람들 – những người mà thích uống trà hoa
Dịch câu theo đúng trật tự sang tiếng Việt:
요즘 꽃차를 즐겨 마시는 사람들이 늘고 있다.
요즘/ 사람들이/ 꽃차를 즐겨 마시는/ 늘고 있다
Gần đây những người mà thích uống trà hoa đang tăng lên.
✥Tổng kết:
 Dựa vào số lượng các động từ để xác định số lượng các vế câu
 Dựa vào ý nghĩa ngữ pháp của các vĩ tố kết hợp với động từ 아/어서, (으)면, 다가 để xác định mối quan hệ giữa các vế câu từ đó đưa ra được đâu là vế chính, đâu là vế phụ
 Cuối cùng là sắp xếp lại theo đúng trật tự tiếng Việt.
Ví dụ:
서울대학교 의과대학 본과 4학년 때 선택의학 과목으로 기생충을 선택했다가 남은 생을 기생충과 함께하기로 마음먹은 그는, 현재 단국대학교 의과대학에서 기생충학을 가르치고 있다.
Xác định
Chủ ngữ chính: 그는 – Anh ấy
Động từ chính: 가르치고 있다 – đang dạy
Tân ngữ: 기생충학을 – môn ký sinh trùng
Ta được vế chính:
그는 현재 단국대학교 의과대학에서 기생충학을 가르치고 있다.
그는/ 현재/ 가르치고 있다/ 기생충학을/ 단국대학교 의과대학에서/
Anh ấy hiện tại đang dạy môn ký sinh trùng tại Đại học Y – Đại học Danguk.
Tuy nhiên trong chủ ngữ 그는 lại được bổ sung nghĩa
서울대학교 의과대학 본과 4학년 때 선택의학 과목으로 기생충을 선택했다가 남은 생을 기생충과 함께하기로 마음먹은 그는
Vậy thì toàn bộ phần phía trước 그는 ta dịch theo bình thường và khi ghép vào thì nó sẽ nằm sau danh từ 그는 – Anh ấy
Dịch vế câu bổ nghĩa:
서울대학교 의과대학 본과 4학년 때 선택의학 과목으로 기생충을 선택했다가 남은 생을 기생충과 함께하기로 마음먹은:
Ngữ pháp
~ 때 thể hiện thời gian:
서울대학교 의과대학 본과 4학년 때 – Khi học khóa chính quy 4 năm tại Đại học Y – Đại học Seoul,
~ 았/었다가 thể hiện trật tự hành động trước, sau trong quá khứ:
선택의학 과목으로 기생충을 선택했다가 – Đã chọn môn kí sinh trùng là môn học tự chọn rồi sau đó
~V기로 마음먹다 quyết tâm làm gì
남은 생을 기생충과 함께하기로 마음먹은 – Đã quyết tâm dành cả đời còn lại làm viêc cùng với ký sinh trùng.
Dịch cả câu theo đúng trật tự tiếng Việt:
서울대학교 의과대학 본과 4학년 때 선택의학 과목으로 기생충을 선택했다가 남은 생을 기생충과 함께하기로 마음먹은 그는, 현재 단국대학교 의과대학에서 기생충학을 가르치고 있다.
그는/ 서울대학교 의과대학 본과 4학년 때 / 선택의학 과목으로 기생충을 선택했다가 / 남은 생을 기생충과 함께하기로 마음먹은/ 현재 / 가르치고 있다/ 기생충학을 / 단국대학교 의과대학에서.
Ạnh ấy, người mà khi học 4 năm chính quy tại Đại học Y – Đại học Seoul đã chọn môn ký sinh trùng là môn học tự chọn và sau đó đã quyết tâm dành cả đời còn lại làm việc cùng với ký sinh trùng, hiện tại đang giảng dạy môn ký sinh trùng tại Đại học Y Đại học Danguk.
Tuy nhiên là có thể thấy vế bổ sung nghĩa cho danh từ 그는 giải thích về thời trước khi anh ta còn đi học còn vế chính giải thích cho hiện tại anh ấy đang dạy học thì trong tiếng Việt các hành động này hoàn toàn có thể liệt kê theo thứ tự thời gian.
Hoặc mình tách làm 2 câu vì cho rằng cả hai vế đều có mối quan hệ tuyến tính hoàn toàn có thể liệt kê thành từng câu riêng mà không phá hỏng tầm quan trọng của các vế tác giả đưa ra.
Khi học khóa chính quy 4 năm tại Đại học Y – Đại học Seoul, anh ấy đã chọn môn ký sinh trùng là môn hoc tự chọn, từ đó anh đã quyết tâm dành phần đời còn lại để làm việc cùng với ký sinh trùng. Anh hiện nay đang giảng dạy môn ký sinh trùng tại trường Đại học Y – Đại học Danguk.
Hy vọng bài viết này giúp các bạn hiểu rõ về cách đọc – hiểu – dịch những câu tiếng Hàn dài.”

Thứ Năm, 4 tháng 6, 2020

ĐOẠN VĂN HAY - TIẾNG HÀN

학창시절 내내 (trong suốt thời đi học) 서울 생활을 꿈궜던 나는 대학에 합격하면서 그토록 (đến mức) 바라던 서울에서 살게 되었다. 
시간제 (tại thời điểm đó) 아르바이트를 하는 것만으로는 생활하기가 빠듯해서 (eo hẹp, vừa đủ)늘 허덕거려야 했다 ( bấp bênh, lảo đảo). 당연히 어머니와의 전화 통화는 주로 돈 이야기가 되어 버렸다. 
"아휴, 여기서 대학 다녔으면 그렇게 돈 걱정은 안 해도 됐을걸. 서울까지 가서 마음 편히 공부도 못하고. 어마가 제데로 도와주지 못해 미안해."
어머니가 고생하는 딸이( con gái vất vả, khổ sở)  안쓰러워서 (day dứt/ áy náy)하는 말에 눈물이 핑 돈 ( nước mắt rưng rưng)  적도 있었다. 전액 창학금을 주겠다는 지방 대학을 포기하고 택한 (lựa chọn ) 서울행이었다 (chuyến tàu đến seoul). 그런데 매번 돈타령이나 ( sự ca cẩm về tiền bạc) 하면서  가뜩이나 (vốn đã .. mà lại)  형편이 (hoàn cảnh)  어려운 부모님에게 마음의 부담만 더한이 (rối rắm) 된 것 같았다.
 Tác giả: Anna

Thứ Tư, 3 tháng 6, 2020

THUẬT NGỮ TIẾNG ANH NGHỀ NHÂN SỰ

C&B viết tắt từ Compensation & Benefit, chỉ bộ phận chịu trách nhiệm về lương và chế độ phúc lợi của nhân viên. C&B biến giá trị công việc thành giá trị thực tế, quy đổi chúng thành lương và các loại chế độ phúc lợi khác. Tùy vào chính sách của từng công ty mà C&B sẽ có thang tính toán sao cho phù hợp nhất.

TỪ VỰNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH DỊCH THUẬT HÀN VIỆT

하층회사하청회사 hay 하청업체
=> Theo mình nghĩ là vendor cấp dưới, nghĩa là mình giao dịch với nhà cung cấp A, xong nhà cung cấp A đó giao dịch với công ty B (để lấy nguồn hàng/phụ tùng nào đó và sẽ bán lại cho mình), thì gọi cty B là 하층회사
하청회사 thì mình gặp chứ 하층회사 thì chưa gặp bao giờ. 하청회사: +  nếu là lĩnh vực xây dựng thì gọi là nhà thầu phụ 
+  dạng công ty gia công cho các công ty lớn (như samsung) thì gọi là Vendor cấp 1, cấp 2
* Nhân tiện lưu lại phân biệt Vendor và  Supplier?

► Vendor là gì?

Vendor (nhà cung cấp) – là cá nhân/ tổ chức bán hàng hóa – dịch vụ cho cá nhân hoặc tổ chức khác trong chuỗi sản xuất kinh tế; với mục đích của sản phẩm – dịch vụ được Vendor cung cấp là để tiêu dùng. Vendor có thể bán hàng hóa theo hình thức B2B (doanh nghiệp cho doanh nghiệp), B2C (doanh nghiệp cho người tiêu dùng) hoặc B2G (doanh nghiệp cho chính phủ). Đây là một thuật ngữ nằm trong quy trình quản lý chuỗi cung ứng.
Ví dụ nhà sản xuất linh kiện, phụ tùng xe máy là vendor cung cấp hàng cho những nhà sản xuất khác, lắp ráp các bộ phận trở thành xe máy - rồi bán cho nhà bán buôn hoặc bán lẻ.​ Các siêu thị cũng là một dạng vendor mua sản phẩm từ nhà sản xuất và bán cho người tiêu dùng.​
► Phân biệt Vendor với Supplier
Trên thực tế, Vendor và Supplier khi dịch sang tiếng Việt đều được hiểu với ý nghĩa là nhà cung cấp – tuy nhiên, trong quy trình quản lý chuỗi cung ứng, vai trò của Vendor và Supplier hoàn toàn khác nhau.
Sơ đồ quy trình chuỗi cung ứng gồm:
Supplier -> Manufacturer -> Distributor -> Vendor -> Customer
(Nhà cung cấp -> Nhà sản xuất -> Nhà phân phối -> Nhà cung cấp -> Khách hàng)
Chúng ta có thể phân biệt Vendor và Supplier dựa trên các tiêu chí sau:
Tiêu chí so sánh
Vendor
Supplier
Ý nghĩa
Vendor là cá nhân/ tổ chức, bán hàng hóa – dịch vụ với giá cụ thể cho khách hàng.
Supplier là cá nhân/ tổ chức cung cấp nguyên vật liệu hàng hóa hoặc dịch vụ theo yêu cầu của doanh nghiệp.
Vị trí liên kết trong chuỗi cung ứng
Cuối cùng
Đầu tiên
Mục tiêu
Bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng
Để phục vụ cho việc sản xuất hàng hóa
Mục đích bán hàng
Sử dụng
Bán lại
Số lượng cung cấp
Nhỏ
Lớn

Cả Vendor và Supplier đều đóng vai trò trung gian trong chuỗi cung ứng. Sự khác biệt chính giữa Vendor và Supplier nằm ở mục đích bán hàng, tức là khi hàng hóa được bán cho bên khác nhằm mục đích bán lại - sẽ được gọi là Supplier. Tương tự như vậy, khi cung cấp hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng, thì nhà cung cấp đó được gọi là vendor.

Thứ Hai, 1 tháng 6, 2020

THỦ THUẬT TÌM KIẾM TRÊN GOOGLE

1. Dùng dấu ngoặc kép “ “ để tìm kiếm chính xác từ khóa nằm trong đó theo một trật tự chính xác.
Ví dụ: “inbound marketing”
2. Dùng dấu cộng “+” dùng kết hợp để tìm cụ thể một từ khóa nào đó và bắt buộc có trong kết quả tìm kiếm.
Ví dụ: inbound marketing +advertising
Lưu ý: Bạn phải đặt dấu “+” sát từ khóa, không có khoảng trống.
3. Dùng dấu trừ “-” để loại bỏ một kết quả nào đó khỏi kết quả tìm kiếm của bạn.
Lưu ý: Bạn phải đặt dấu “-” sát từ khóa, không có khoảng trống.
Ví dụ: inbound marketing -advertising
4. Dùng dấu ngã “~” để tìm một từ trong tìm kiếm và các kết quả có chứa các từ tương tự hoặc từ đồng nghĩa.
Ví dụ: "inbound marketing" ~ professional
5. Dùng “OR” hoặc dấu “I” để tìm kiếm 1 trong 2 từ khóa
Ví dụ: inbound marketing OR advertising
6. Toán tử “..” được dùng để tìm khoảng giữa các con số.
7. Dấu sao “*” để tìm kiếm với cụm từ mình không biết rõ.
Lưu ý: Dấu * có thể đứng trước, đứng giữa, đứng sau từ khóa cần tìm.
8. Cú pháp “site:” khi bạn chỉ muốn tìm riêng một trong một trang web cụ thể nào.
9. Cú pháp “related:” để tìm ra được những trang web có nội dung liên quan
10. Cú pháp “allintext:” để tìm tất cả các từ có trong truy vấn và CHỈ ở trong nội dung của website (phần text).
11. Cú pháp “cache:” dùng để xem lại bản cache đã được Google lưu lại.
12. Cú pháp “filetype:” dùng để tìm chính xác loại file: doc, pdf, mp3, zip, xls,...
13. Cú pháp “define:” dùng để tra định nghĩa của các từ, cụm từ.
Lưu ý dùng trên Google.com, trên Google.com.vn không hiểu cú pháp này.
14. Cú pháp “inurl:”để tìm từ khóa trong đường dẫn.
15. Cú pháp “allinurl:” nếu muốn tuyệt đối tất cả các từ khóa đều phải xuất hiện trong đường dẫn.
16. Cú pháp “allintitle:” dùng để tìm tất cả các từ có trong truy vấn và CHỈ ở trong tiêu đề của website (title).
17. Cú pháp “intitle:” có ý nghĩa tương tự allintitle và là con của allintitle. Thường được kết hợp với từ khóa trước hoặc sau nó.
--------------