Thứ Ba, 16 tháng 3, 2021

QUY LUẬT BIẾN ÂM

 https://thongtinhanquoc.com/loi-phat-am/

1. Âm tiết thứ nhất tận cùng bằng patchim ㄷ, hoặc các patchim phát âm tương đương ㄷ;  âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄴ thì đuôi chữ đọc thành ㄴ :

VD : 믿는다 [민는다] /min- neun-da/   

2. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㅇ, ㅁ; âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ- thì  âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ :
VD : 종로 [종노] /jong-no/                           음력 [음녁] /eum- nyek

3. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㄱ, âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄴ, ㅁ thì  đuôi chữ đọc thành ㅇ :
VD : 한국 말 [한궁말] /Han- gung- mal/      작년 [장년] /jang- nyeon/

4.Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄱ, ㅂ; âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹthì  âm tiết thứ nhất đọc thành ㅇ, ㅁ; âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ : 

VD:    국립 [궁닙] /gung-nip/                      수업료 [수엄뇨] /su- eom- nyo/  

5. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅂâm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄴthì  đuôi chữ đọc thành ㅁ :

VD:  입니다 [ 임니다] / im- ni- ta/    

6. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm [ㄱ/ㄷ/ㅂ] , âm tiết thứ hai là 이/야/얘/여/예/요/유 thì → ㅇ/ㄴ/ㅁ + 니/냐/냬/녀/녜/뇨/뉴

VD : 색연필 [생년필], 나뭇잎 [나문닙], 십육 [심뉵]

7. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㅇ/ㄴ/ㅁ, âm tiết thứ hai là 이/야/얘/여/예/요/유 thì → ㅇ/ㄴ/ㅁ + 니/냐/냬/녀/녜/뇨/뉴

VD : 생이별 [생니별], 한여름 [한녀름], 담요 [담뇨]  

8. Quy tắc thêm [ㄴ]

Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm, từ phía sau bắt đầu bằng nguyên âm 이, 야, 여, 요, 유 thì thêm ㄴ và phát âm thành 니, 냐, 녀, 뇨, 뉴.      

9. Phụ âm cuối (ㅌ) gặp (이) thì th biến thành (ㅈ)

VD: 같이 /ka-chi/

10. Phụ âm cuối ㅎ gặp nguyên âm thì ㅎ ko được phát âm

VD: 많이 /ma-ni

7 BẤT QUY TẮC TRONG TIẾNG HÀN

 


Trong tiếng Hàn có 7 bất quy tắc mà bạn nhất định phải biết. Đó là 7 bất quy tắc: 1.ㅂ, 2. ㄷ, 3. ㄹ, 4. 르, 5. 으, 6. ㅅ, 7. ㅎ. Khi nắm rõ 7 bất quy tắc này, bạn sẽ sử dụng tiếng Hàn 1 cách thuần thục và chính xác.

7 bất quy tắc này dựa vào phụ âm cuối của động từ hoặc tính từ. Những chữ này sẽ biến đổi trong các trường hợp khác nhau.

Du học Hàn Quốc Monday gửi đến bạn bài phân tích 7 bất quy tắc trong tiếng Hàn và ví dụ cụ thể cho từng trường hợp.

 

1. Bất quy tắc ㅂ

- Một số động/tính từ kết thúc bằng ‘ㅂ’ và tiếp sau đó là nguyên âm, thì ‘ㅂ’ bị biến đổi thành ‘우’.

- Còn tiếp sau đó là phụ âm thì ‘ㅂ’ không bị biến đổi

Ví dụ:

– 춥다 (lạnh): 춥다 + 어요 -> 추우어요 -> 추워요.

– 덥다 (nóng): 덥다 + 어요 -> 더우어요 -> 더워요

- 어렵다 (khó): 어렵다 + 으니까 -> 어려우니까

Chú ý: Ngoại trừ một số động từ như ‘돕다’ (giúp đỡ) và ‘곱다’ (đẹp) không theo bất quy tắc này

– 돕다 + 아요 => 도오아요 => 도와요. – 곱다 +아요 => 고오아요 => 고와요.

 

2. Bất quy tắc ㄷ

- Một số động/tính từ kết thúc bằng ‘ㄷ’ và tiếp sau đó là nguyên âm, thì ‘ㄷ’ bị biến đổi thành ‘ㄹ’.

- Còn tiếp sau đó là phụ âm thì ‘ㄷ’ không bị biến đổi

 

Ví dụ:

– 듣다 (nghe): 듣 + 어요 -> 들어요.

– 묻다 (hỏi): 묻 + 어 보다 -> 물어 보다.

– 걷다 (đi bộ ): 걷 + 었어요 -> 걸었어요.

 

Chú ý: Một số từ không thuộc bất quy tắc này: ‘닫다’ (đóng), ‘받다’ (nhận), ‘믿다'(tin) và ’묻다’(chôn)...

 

3. Bất quy tắc ㄹ

- Một số động/tính từ kết thúc bằng ‘ㄹ’ và tiếp sau đó là ‘ㅅ’, ‘ㄴ’, ‘ㅂ’ , thì ‘ㄹ’ bị lược bỏ

- Còn sau ‘ㄹ’ là ‘으’ thì ‘으’ bị lược bỏ

 

Ví dụ:

– 살다(Sống): 살다 + 으세요 -> 사세요

- 길다(Dài): 길다 + 네요 -> 기네요

- 알다(Biết): 알다 + ㅂ니다 -> 압니다

- 멀다(Xa): 멀다 + 으까요? -> 멀까요?

 

Xem thêm:

 

4. Bất quy tắc 르

Bất quy tắc này chia làm 2 trường hợp.

TH1: Nếu nguyên âm ở liền trước ‘르’ là ‘아’ hoặc ‘오’, và sau ‘르’ chia với các ngữ pháp bắt đầu bằng ‘아’ thì ‘르’ sẽ biến đổi thành ‘라’ đồng thời thêm phụ âm ‘ㄹ’ vào làm patchim của chữ liền trước.

 

Ví dụ:

– 모르다 (không biết): 모르다 + 아요 -> 몰라요

– 빠르다 (nhanh): 빠르다 + 아서 -> 빨라서

– 고르다 (chọn): 고르다 + 아야 하다 -> 골라야 하다

 

TH2: - Nếu nguyên âm ở liền trước ‘르’ là các nguyên âm khác ‘아/오’, và sau ‘르’ chia với các ngữ pháp bắt đầu bằng ‘어’ thì ‘르’ sẽ biến đổi thành ‘러’ đồng thời thêm phụ âm ‘ㄹ’ vào làm patchim của chữ liền trước.

 

Ví dụ:

– 부르다 (hát) : 부르다 + 어요-> 불러요.

– 기르다 (nuôi) : 기르다 + 어서 -> 길러서

– 누르다 (nhấn, ấn): 누르다 + 어야 하다 -> 눌러야 하다.

 

5. Bất quy tắc 으

Bất quy tắc này chia làm 3 trường hợp.

TH1: Hầu hết các động tính từ ĐƠN có âm kết thúc ‘으’ đều được sử dụng như một động từ bất quy tắc.

- Động/tính từ kết thúc bằng ‘으’ và chia với các ngữ pháp bắt đầu bằng ‘어’ thì ‘으’ bị biến đổi thành ‘어’

Ví dụ:

– 쓰다 (viết, đắng, dùng) : 쓰다 + 어요 -> 써요:

– 크다 (to, lớn): 크다 + 어서 -> 커서

– 끄다 (tắt (điện)) : 끄다 + 어야 하다 -> 꺼야 하다

 

TH2- Trường hợp này áp dụng cho động tình từ có HAI từ trở lên

- Khi động từ, tính từ kết thúc bằng ‘-으’ và trước ‘-으’ là '아', '오', và sau ‘으’ chia với các ngữ pháp bắt đầu bằng '아' thì ‘으’ bị biến đổi thành '아'.

 

Ví dụ:

– 바쁘다 (bận): 바쁘다 + 아요 -> 바빠요

- 나쁘다 (xấu): 나쁘다 + 아서 -> 나빠서

– 배가 고프다(đói bụng): 배가 고프다 + 아요 -> 배가 고파요

- 잠그다(khoá): 잠그다 + 아야 하다 -> 잠가야 하다

 

TH3- Trường hợp này áp dụng cho động tình từ có HAI từ trở lên

- Khi động từ, tính từ kết thúc bằng ‘-으’ và trước ‘-으’ là các nguyên âm không phải '아', '오', và sau ‘으’ chia với các ngữ pháp bắt đầu bằng ‘어’ thì ‘으’ bị biến đổi thành ‘어’

 

Ví dụ:

– 예쁘다 (đẹp): 예쁘다 + 어요 -> 예뻐요 

– 슬프다 (buồn): 슬프다 + 어서 -> 슬퍼서

– 기쁘다 (vui): 기쁘다 + 어요 -> 기뻐요

 

6. Bất quy tắc ㅅ

- Một số động từ có gốc kết thúc bằng ‘-ㅅ’ và sau nó là một nguyên âm thì‘-ㅅ’ được lược bỏ

Ví dụ:

- 잇다 (nối, kế thừa ): 잇다 + 어요 -> 이어요

- 짓다 (xây, nấu): 짓다 + 어요 -> 지어요

- 붓다 (sưng lên) : 붓다 + 어서 -> 부어서

- 낫다 (tốt, khỏi bệnh) : 낫다 + 아서 -> 나아서

 

Chú ý: Một số từ không thuộc bất quy tắc này : 벗다 (cởi), 빗다 (chải), 웃다 (cười), 씻다 (rửa), 빼엇다 (giật, tước, đoạt)...

 

7. Bất quy tắc ㅎ

Bất quy tắc này chia làm 2 trường hợp.

TH1: Một số động từ, tính từ kết thúc bằng ‘ㅎ’ và sau đó là một nguyên âm thì ‘-ㅎ’ được lược bỏ

Ví dụ:

- 빨갛다 (đỏ): 빨갛다 + 으니까 -> 빨가니까

- 그렇다 (như thế): 그렇다 + 을까요? -> 그럴까요?

 

TH2Một số động tính kết thúc bằng ‘-ㅎ’ và sau nó là ‘어/아’ thì ‘ㅎ’ bị lược bỏ và ‘어/아’ sẽ biến thành “애” , " 얘"

Ví dụ:

- 어떻다 (như thế nào): 어떻다 + 어요 -> 어때요?

- 그렇다 (như thế đó): 그렇다 + 어요 -> 그래요?

- 이렇다 (như thế này):이렇다 + 어요 -> 이래요?

- 파랗다 (xanh): 파랗다 + 아요 -> 파래요

- 노랗다 (vàng): 노랗다 + 아요 -> 노래요 

- 까맣다 (đen): 까맣다 + 아요 -> 까매요

- 하얗다 (trắng): 하얗다 + 아요 -> 하얘요

Thứ Tư, 10 tháng 3, 2021

[Tiếng Hàn giao tiếp thực tế] Tập 1 - 50 CÂU ĐƠN GIẢN ĐỂ BẮT ĐẦU HỘI THOẠI - 대화를 시작하기

 https://www.youtube.com/watch?v=5n8WBbzf0dU

1. 수고하다 2. 고생하다: (ㅍ.) - nhọc công, vất vả

 Vì sao hai động từ này nguy hiểm nhỉ? Bởi vì nếu các bạn dùng chuẩn xác thì sẽ thành một người vô cùng lịch sự nhưng dùng sai người sai thời điểm một tí thôi là sẽ trở thành người vô duyên ngay.

Để không bị "hố" khi sử dụng hai từ này thì chúng mình sẽ giúp các bạn hiểu kĩ hơn nha.

1. 수고하다: (v.)

- Vất vả, bỏ công, mất sức, vv.

2. 고생하다: (ㅍ.)

- nhọc công, vất vả

Nguồn:

https://dict.naver.cCả hai từ này đều có nghĩa tương tự nhau và sau khi kết thúc một công việc nào đó bạn có thể nói với bản thân, bạn bè, em út, cấp trên nói với cấp dưới là "수고했다" hoặc "고생했다" hoặc bạn muốn nói lịch sự hơn có thể dùng "수고했어요" "고생했어요".

- Tuy nhiên, người Hàn rất ít khi sử dụng hai cụm từ trên với những người lớn tuổi hơn, hoặc cấp trên vì như vậy sẽ khiến người nghe (vai vế lớn hơn) cảm thấy khó chịu. Tuy nhiên bạn vẫn có thể nói với đồng nghiệp, giáo viên của bạn, nghệ sĩ bạn yêu thích hai câu này ở mức độ kính trọng cao nhất "수고하셨어요/수고하셨습니다" hoặc "고생많으셨습니다" "고생하셨습니다" để thể hiện sự biết ơn với công sức họ đã bỏ ra.

- Vậy điểm khác nhau giữa hai cụm từ này là gì nhỉ?

"수고하다" có mức độ ám chỉ "sự vất vả" thấp hơn "고생하다" tức là bất kể khi nào người khác hoàn thành xong một việc gì đó bạn cũng có thể nói 수고하셨습니다 hoặc 수고하세요 với họ. Ví dụ bạn có thể nói 수고하셨습니다 với nhân viên part time ở quầy tiện lợi sau khi họ tính tiền cho bạn, hoặc với người lái taxi đưa bạn về nhà,.. 수고하셨습니다 có thể sử dụng ngay sau khi một việc/ dự án được hoàn thành mà các bạn không cần suy nghĩ đến độ khó của việc, dự án đó.

"고생하다" lại có mức độ diễn tả "sự vất vả" cao hơn. Ví dụ như sau khi bạn và đồng nghiệp cùng trải qua một dự án khó, hai người phải bỏ nhiều công sức để thực hiện được một cách tốt nhất thì sau khi kết thúc dự án tốt đẹp các bạn có thể nói với nhau là "고생 많으셨습니다".

Ví dụ: Bạn viết xong một báo cáo và nộp cho sếp:

직원: 보고서 작성을 완성했습니다.

상사: 응, 수고했어~

Lúc này bạn báo với sếp là xong việc, vì vậy sếp nói luôn với bạn "수고했어" và chưa xem báo cáo của bạn ra sao. Nhưng sau khi xem báo cáo và nhận thấy bạn thực sự làm rất tốt dù báo cáo khá khó.

상사: 잘 했네, 고생 많았어~!

Thật ra người Hàn sau khi kết thúc công việc rất hay nói hai câu này và nhiều khi không phân biệt lắm. Nhưng với vai trò là người học tiếng Hàn các bạn hãy nắm rõ để mình có thể sử dụng chuẩn xác và sành điệu nha.om/vikodict/#/entry/kovi/65a754b65004459488e6f7129ea56f12




Tiếng Hàn thú vị – Bài 9: “안녕하세요” và văn hóa chào hỏi của người Hàn Quốc

 

Người Việt ta có câu: “Lời chào cao hơn mâm cỗ”. Lời chào thể hiện tình cảm, sự quan tâm giữa các thành viên cùng sinh sống trong một cộng đồng. Văn hóa chào hỏi của tất cả các quốc gia trên thế giới tuy được biểu hiện qua các hình thức, ngôn ngữ khác nhau nhưng luôn chứng minh bản năng sinh tồn “một cách có văn hóa” của loài người: con người luôn tìm cách “thêm bạn, bớt thù” và lời chào chính là dấu hiệu để đón nhận cá nhân mới vào chung một cộng đồng.

Loài người thể hiện lời chào không chỉ bằng lời nói mà còn bằng điệu bộ, phong cách, cử chỉ. Bởi thế, văn hóa chào hỏi còn phản ánh phong cách con người, thuần phong mĩ tục của địa phương và dân tộc. Ở nước Anh – xứ sở sương mù, thời tiết luôn được bao phủ bởi lớp sương mù âm u nên những ngày nắng ấm luôn luôn được mong mỏi. Bởi thế, người Anh mới ghép từ Good (tốt) vào trước các danh từ Morning, Afternoon, Evening để hình thành câu chào. Đối với người Việt Nam, câu chào (Chào bác ạ!) còn có thể được chuyển thành câu hỏi (Anh, chị đi đâu đấy?) hoặc câu mời (Mời bác xơi cơm ạ!). Đi kèm với lời nói, người dưới khi chào người trên thường phải lễ phép, khoanh tay trước ngực để thể hiện sự kính trọng…

Trên thế giới, dân tộc cầu kì và cọi trọng lời chào nhất là Nhật Bản. Ngoài câu chào “오지기” (Ochigi) phổ biến mà chúng ta đều biết thì người Nhật tùy theo từng ngữ cảnh: khi gặp lần đầu tiên, khi chia tay, khi cảm ơn hoặc xin lỗi… lại có các cách thể hiện lời chào khác nhau. Đặc biệt, lời chào của người Nhật luôn nhất thiết phải đi cùng với nụ cười và động tác gập lưng, cúi đầu. Nếu để đối phương, nhất là người lớn tuổi cúi đầu trước sẽ là thất lễ.

Lời chào bằng tiếng Hàn “안녕하세요” ngày nay đã được cả thế giới biết đến. Nhưng hiếm có ai biết, lời chào này lại chứa đựng trong nó lịch sử đau thương của cả một dân tộc. Trải qua chiến tranh loạn lạc và sự thiếu thốn triền miên, con người ta trong một đêm có thể ra đi bất cứ lúc nào bởi lưỡi dao loạn lạc hay đơn giản chết vì cái đói. Vì thế, cứ buổi sáng tỉnh dậy, người Hàn Quốc lại dùng câu hỏi thay cho câu chào “밤새 안녕하셨습니까?”, “안녕히 주무셨습니까?” (Đêm qua ông, bác, anh… ngủ có được bình an không ạ?). Từ “안녕” tiếng Hán (安寧) mang nghĩa là “an ninh” tức, trạng thái an toàn, không lo lắng, sợ hãi. Như vậy, đối với người Hàn Quốc, niềm hạnh phúc lớn nhất chính là trạng thái an toàn, bình an vô sự.

Trong xã hội Hàn Quốc, ta thấy phổ biến nhất là cách nói “안녕하세요”. (Có thể dịch là “Xin chào” trong tiếng Việt, hoặc “Hello” trong tiếng Anh). Từ cách nói này, có thể hỏi thăm người đối diện bằng các biểu hiện như: 안녕하신지요? 편안하신지요? (Ông/bà/bác… có được khỏe mạnh, bình an không?). Vì tiếng Hàn có đặc điểm hay lược bỏ chủ ngữ nên ta phải dựa vào từng ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp để thay đại từ nhân xưng cho phù hợp.

Không chỉ thế, khi chủ thể – người nói – ở trạng thái “tĩnh” (ở lại) muốn chào đối phương ở trạng thái “động” (đi) sẽ nói: “안녕히 가세요” (Chúc ông/bà/bác… lên đường bình an). Còn khi chủ thể ở trạng thái “động” (đi) muốn chào đối phương ở trạng thái “tĩnh” (ở lại) sẽ nói: “안녕히 계세요” (Chúc ông/bà/bác…ở lại mạnh giỏi). Đối với bạn bè hoặc người nhỏ tuổi, ta có thể thay đổi cách chào cho thân mật, gần gũi hơn như: 친구야, 안녕 (Chào bạn) / 안녕, 또 만나자 (Chào nhé! Lần sau mình lại gặp nhau).

Trong khi chào hỏi, người Hàn Quốc còn hay dùng từ 안부 (安否, an phủ) với nghĩa “lời hỏi thăm xem đối phương có được bình an hay không”.

Ví dụ:

안부 전화.
Điện thoại hỏi thăm.

안부 편지.
Thư thăm hỏi.

안부를 묻다.
Hỏi thăm tình hình sức khỏe, công việc, cuộc sống nói chung.

아버님께 안부를 전해 주십시오.
Cho tôi gửi lời hỏi thăm tới cha bạn.

멀리 떠나 있는 사람의 안부가 궁금해진다.
Lo lắng cho tình hình của người đi xa.

Văn hóa chào hỏi của người Hàn Quốc tuy không cầu kì như người Nhật nhưng ta cũng dễ dàng nhận thấy người Hàn Quốc rất chú trọng đến thái độ và cử chỉ khi chào hỏi. Cũng giống như người Nhật, nụ cười và động tác gập lưng không thể thiếu trong văn hóa chào hỏi ở Hàn Quốc. Do sự thâm nhập của văn hóa phương Tây và sự phát triển của xã hội hiện đại mà ngày nay người ta có thể thay động tác gập lưng bằng cái cúi đầu nhẹ. Tuy nhiên, ở những trường hợp đặc biệt trang trọng hoặc muốn thể hiện sự kính trọng với người cao tuổi, người có chức vụ cao trong xã hội thì động tác gập lựng vẫn đặc biệt được coi trọng.

Tại Hàn Quốc, bài học đầu tiên của các nhân viên của các phòng Tiếp dân, các loại hình dịch vụ là học về cách chào khách hàng. Mỗi một nhân viên đều được đào tạo về ngữ điệu, phong thái, động tác, cử chỉ (gập lưng bao nhiêu độ là vừa phải, trong thời gian bao lâu…) một cách chi tiết và tỉ mỉ. Chúng ta có thể thấy rõ điều này khi đến bất cứ một siêu thị, ngân hàng hay cơ quan tiếp dân nào tại Hàn Quốc.

Nền kinh tế “phát triển thần kì” của Hàn Quốc không chỉ đặt mấu chốt ở chất lượng hàng hóa, dịch vụ mà còn nằm ở “미소 전력” – chiến lược nụ cười. Nụ cười và thái độ lịch sự, thân thiện trong văn hóa chào hỏi không chỉ thể hiện sự tôn trọng, tình đoàn kết cộng động mà còn góp phần xây dựng hình ảnh một đất nước Hàn Quốc: Hiện đại, văn minh và chuyên nghiệp.

Tiếng Hàn thú vị – Bài 10: “수고하세요” – Cách khích lệ lao động của người Hàn Quốc

 Ở Hàn Quốc, khi xuống taxi, ta thường nghe người Hàn Quốc nói với tài xế “수고하세요”. Hoặc ở các công ty, văn phòng trong giờ tan tầm, những người về trước sẽ nói với người ở lại hoặc giao ca thay mình là: “먼저 들어가겠습니다. 수고하십시오”.

Vậy “수고하세요” có nghĩa là gì? Phải sử dụng biểu hiện này như thế nào cho phù hợp? Trước tiên, chúng ta hãy thử phân tích hai câu sau để so sánh nghĩa của hai từ “애쓰다” và “수고하다”.

1. 먼 길 오시느라 애쓰셨습니다.
2. 먼 길 오시느라 수고하셨습니다.
Bác/anh/chị đi đường xa tới đây vất vả quá!

” 수고하셨습니다” hoặc “수고하세요” là biểu hiện ghi nhận, tán dương thành quả lao động của đối phương. Đây là biểu hiện phổ biến, thậm chí còn có vai trò thay cho lời chào “안녕하세요” trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người Hàn Quốc. Trong “수고”, “수” có nghĩa Hán (手) là “thủ” (tay), “고” có nghĩa Hán (苦) là “khổ”. Hiểu một cách nôm na, có thể diễn giải như sau: Tôi rất hiểu sự vất vả, khó nhọc trong công việc của bạn, vì thế hãy cố gắng hơn, chăm chỉ hơn nữa nhé!

” 애” trong “애쓰다” có nghĩa cổ là “창자” (唱者, xướng giả), ám chỉ sự đắn đo, suy nghĩ để thực hiện một việc nào đó bằng tất cả tâm nguyện và trí lực của chủ thể. So với “애쓰다” thì “수고하다” thiên về thể hiện tính chất khó khăn của công việc. Tóm lại, “애쓰다” là biểu hiện tập trung vào nỗ lực thiên về mặt tinh thần của chủ thể, còn “수고하다” tập trung vào mức độ khó khăn mang tính chất vật lí của công việc nói chung. Do đó, “애쓰다” dùng trong những công việc đòi hỏi sự tập trung của tinh thần, còn “수고하다” sẽ phù hợp hơn khi dùng trong các trường hợp lao động tay chân.

Vì vậy, khi dùng “수고하셨습니다” với người lớn tuổi hơn, sẽ mang ý công việc đó chỉ đơn thuần là lao động chân tay, chủ thể (người nói) sẽ rất dễ bị cho là vô tâm, bất cẩn. Bởi thế, thay vì dùng “수고하셨습니다” ta nên dùng “애쓰셨습니다” để biểu thị lòng cảm kích, thông cảm cho sự “lao tâm khổ tứ” của người ở vai trên. Không chỉ riêng với người lớn tuổi, để nhấn mạnh sự cảm kích và động viên thành quả lao động của một ai đó dùng “애쓰셨습니다” so với “수고하셨습니다” cũng sẽ giúp ta biểu đạt thái độ trân trọng rõ ràng hơn.

Nếu vẫn muốn dùng từ “수고”, thay cho câu “수고하셨습니다” ta nên dùng biểu hiện “수고 많으셨습니다” sẽ khiến cho lời nói chân thành và dễ đi vào lòng người. Bên cạnh đó, khi một người nhỏ tuổi hơn giúp đỡ ta một việc gì đó, nếu là công việc chân tay đơn giản ta có thể nói “수고했네”, nếu là công việc đòi hỏi mất nhiều thời gian, công sức, có thể dùng “애썼네”.

Sau khi đã so sánh “애쓰다” và “수고하다”, các bạn thấy việc dùng biểu hiện “수고하세요” khi đi taxi hoặc tại các công ty liệu có hợp lí không?

“수고하세요” vốn là lời nói của người chủ (tuyển dụng lao động) hoặc người có địa vị cao dùng để khích lệ, động viên người lao động hoặc người nhỏ tuổi hơn mình. Dần dần, cách nói này được phổ biến hóa nên người ta đã quên đi ngữ cảnh ban đầu đó mà áp dụng với nhiều đối tượng, độ tuổi khác nhau. Tuy nhiên, đúng như tục ngữ Việt Nam có câu: “Lời nói không mất tiền mua – Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”, để lời nói đảm bảo sự mềm dẻo, vừa lịch sự lại vừa truyền tải được thái độ trân trọng, cảm kích đối với các đối tượng giao tiếp xã hội ta nên dùng “감사합니다” thay cho “수고하세요”. Đặc biệt, khi có việc muốn nhờ cậy người khác, thay vì nói “수고 해주세요”, cách biểu hiện “애써 주십시오” sẽ khiến lời nói của chúng ta có sức thuyết phục hơn rất nhiều.

https://thongtinhanquoc.com/tieng-han-thu-vi-lao-dong/