Thứ Tư, 10 tháng 3, 2021

Tiếng Hàn thú vị – Bài 10: “수고하세요” – Cách khích lệ lao động của người Hàn Quốc

 Ở Hàn Quốc, khi xuống taxi, ta thường nghe người Hàn Quốc nói với tài xế “수고하세요”. Hoặc ở các công ty, văn phòng trong giờ tan tầm, những người về trước sẽ nói với người ở lại hoặc giao ca thay mình là: “먼저 들어가겠습니다. 수고하십시오”.

Vậy “수고하세요” có nghĩa là gì? Phải sử dụng biểu hiện này như thế nào cho phù hợp? Trước tiên, chúng ta hãy thử phân tích hai câu sau để so sánh nghĩa của hai từ “애쓰다” và “수고하다”.

1. 먼 길 오시느라 애쓰셨습니다.
2. 먼 길 오시느라 수고하셨습니다.
Bác/anh/chị đi đường xa tới đây vất vả quá!

” 수고하셨습니다” hoặc “수고하세요” là biểu hiện ghi nhận, tán dương thành quả lao động của đối phương. Đây là biểu hiện phổ biến, thậm chí còn có vai trò thay cho lời chào “안녕하세요” trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người Hàn Quốc. Trong “수고”, “수” có nghĩa Hán (手) là “thủ” (tay), “고” có nghĩa Hán (苦) là “khổ”. Hiểu một cách nôm na, có thể diễn giải như sau: Tôi rất hiểu sự vất vả, khó nhọc trong công việc của bạn, vì thế hãy cố gắng hơn, chăm chỉ hơn nữa nhé!

” 애” trong “애쓰다” có nghĩa cổ là “창자” (唱者, xướng giả), ám chỉ sự đắn đo, suy nghĩ để thực hiện một việc nào đó bằng tất cả tâm nguyện và trí lực của chủ thể. So với “애쓰다” thì “수고하다” thiên về thể hiện tính chất khó khăn của công việc. Tóm lại, “애쓰다” là biểu hiện tập trung vào nỗ lực thiên về mặt tinh thần của chủ thể, còn “수고하다” tập trung vào mức độ khó khăn mang tính chất vật lí của công việc nói chung. Do đó, “애쓰다” dùng trong những công việc đòi hỏi sự tập trung của tinh thần, còn “수고하다” sẽ phù hợp hơn khi dùng trong các trường hợp lao động tay chân.

Vì vậy, khi dùng “수고하셨습니다” với người lớn tuổi hơn, sẽ mang ý công việc đó chỉ đơn thuần là lao động chân tay, chủ thể (người nói) sẽ rất dễ bị cho là vô tâm, bất cẩn. Bởi thế, thay vì dùng “수고하셨습니다” ta nên dùng “애쓰셨습니다” để biểu thị lòng cảm kích, thông cảm cho sự “lao tâm khổ tứ” của người ở vai trên. Không chỉ riêng với người lớn tuổi, để nhấn mạnh sự cảm kích và động viên thành quả lao động của một ai đó dùng “애쓰셨습니다” so với “수고하셨습니다” cũng sẽ giúp ta biểu đạt thái độ trân trọng rõ ràng hơn.

Nếu vẫn muốn dùng từ “수고”, thay cho câu “수고하셨습니다” ta nên dùng biểu hiện “수고 많으셨습니다” sẽ khiến cho lời nói chân thành và dễ đi vào lòng người. Bên cạnh đó, khi một người nhỏ tuổi hơn giúp đỡ ta một việc gì đó, nếu là công việc chân tay đơn giản ta có thể nói “수고했네”, nếu là công việc đòi hỏi mất nhiều thời gian, công sức, có thể dùng “애썼네”.

Sau khi đã so sánh “애쓰다” và “수고하다”, các bạn thấy việc dùng biểu hiện “수고하세요” khi đi taxi hoặc tại các công ty liệu có hợp lí không?

“수고하세요” vốn là lời nói của người chủ (tuyển dụng lao động) hoặc người có địa vị cao dùng để khích lệ, động viên người lao động hoặc người nhỏ tuổi hơn mình. Dần dần, cách nói này được phổ biến hóa nên người ta đã quên đi ngữ cảnh ban đầu đó mà áp dụng với nhiều đối tượng, độ tuổi khác nhau. Tuy nhiên, đúng như tục ngữ Việt Nam có câu: “Lời nói không mất tiền mua – Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”, để lời nói đảm bảo sự mềm dẻo, vừa lịch sự lại vừa truyền tải được thái độ trân trọng, cảm kích đối với các đối tượng giao tiếp xã hội ta nên dùng “감사합니다” thay cho “수고하세요”. Đặc biệt, khi có việc muốn nhờ cậy người khác, thay vì nói “수고 해주세요”, cách biểu hiện “애써 주십시오” sẽ khiến lời nói của chúng ta có sức thuyết phục hơn rất nhiều.

https://thongtinhanquoc.com/tieng-han-thu-vi-lao-dong/

애쓰다, 수고하다, 고생하다' 는 표현은 윗사람에게 적절치 않다고 하는데, 그럼 어떻게 표현하는 것이 적절한가요? 검색해보니 적절치 않다로만 나와있고 적절한 표현이 어떤 것들이 있는지에 대해서는 없네요!! 예를 들어 설명부탁드립니다. '애쓰다, 수고하다, 고생하다'란 의미가 윗사람에게 적절한 표현이 될 수 있는 단어와 문장으로 예를 적어주시길 부탁드립니다!!!

 안녕하십니까?

“표준 언어 예절”에서는 <보기 1>에 보인 바와 같이 헤어질 때의 인사말로 쓰는 ‘수고하다’에 대해서만 다루었습니다. 다만, 헤어질 때 하는 인사말뿐 아니라 다른 상황에서도 ‘수고하다’를 대신할 다른 인사말을 생각해야 할 때가 있습니다. “표준 언어 예절”에서는 헤어질 때 하는 인사말에 대해서만 ‘수고하다’가 아닌 다른 적절한 표현을 제시하였고, 그 밖의 상황에 대한 표현은 다루지 않았습니다만, ‘정년 퇴임’을 하시는 분에게 하는 인사말을 참고할 수 있을 것으로 보입니다. <보기 2>에 보인 대로, 정년 퇴임을 하시는 분에게 “그동안 애 많이 쓰셨습니다.”와 같이 표현할 수 있다고 하였으므로, 이를 고려하여 문의하신 경우에도 상황에 맞게, “애 많이 쓰셨습니다.”, “애 많이 써 주셔서 고맙습니다.” 등으로 표현하는 것을 생각해 볼 수 있겠습니다.


<보기>

직장에서 다른 사람보다 먼저 퇴근하면서 남아 있는 사람에게 하는 인사는 “먼저 가겠습니다.”와 “내일 뵙겠습니다.”이다. “먼저 가겠습니다.” 대신 “먼저 나가겠습니다.”, “먼저 들어가겠습니다.” 등으로 인사할 수 있다. “먼저 실례하겠습니다.”에 대해서는 요즘에는 나이 든 사람들 가운데서도 거부감을 느끼지 않는 사람이 많은 것이 현실이나 아직은 우리의 정서에 맞지 않는 말이므로 “먼저 실례하겠습니다.”를 쓰지 않는 것이 좋다. 한편, 퇴근하면서 윗사람에게 “수고하십시오.” 하고 인사를 하는 경우를 흔히 볼 수 있다. 이 말을 하는 젊은 사람들은 그 말이 인사말로 부적절하다는 생각을 하지 않지만 이 말을 듣는 사람은 기분이 상할 수 있으므로 윗사람에게 쓰는 것은 바람직하지 않다. 그러나 동년배나 아래 직원에게는 “먼저 갑니다. 수고하세요.”처럼 ‘수고’를 쓸 수 있다. 직장에 남아 있는 사람은 퇴근하는 사람에게 “안녕히 가십시오.”, “안녕히 가세요.” 하고 인사한다. 아래 직원에게는 “잘 가세요. 수고했습니다.”와 같이 인사할 수도 있다.

     

<보기 2>

정년 퇴임과 같은 경우에는 정년 퇴임 하시는 분이 자리를 떠나는 것을 위로해야 하는지 그동안 공적을 기리고 과오 없이 법정 기간을 마친 것을 축하해야 하는지, 그 기본 정신에 대한 국민들의 의식을 올바로 헤아리는 것이 쉽지 않은 일이다. 정년 퇴임이 ‘축하할 일’이라는 의견과 ‘위로할 일’이라는 의견이 있기 때문이다. 그러나 정년은 법적으로 정해져 있는 일이므로 갑자기 맞이하는 일이 아니고, 과오 없이 법정 기간을 근무하고 정년에 이르는 것은 자신의 일을 올곧고 성실하게 한 사람만이 맞이할 수 있는 일이기 때문에 축하의 인사를 해야 한다.

정년 퇴임을 축하할 때에는 “축하합니다.”, “경축합니다.”, 그 밖에도 “그동안 애 많이 쓰셨습니다.”, “벌써 정년이시라니 아쉽습니다.” 등으로 인사할 수 있다. “그동안 애 많이 쓰셨습니다.”, “벌써 정년이시라니 아쉽습니다.”와 같은 말은 그동안의 공적을 기리는 마음, 건강하게 공무를 수행할 수 있었던 것에 대한 축하, 지난 삶이 알찼던 거처럼 정년 뒤의 삶도 그럴 것이라는 믿음을 담고 있다. 물론 정년 퇴임 하시는 분의 건강이나 주변 상황에 따라 더 적합한 것을 골라 쓸 수 있다.

     

 


Những trang web học tiếng Hàn online miễn phí tốt nhất dành cho người Việt

 https://thongtinhanquoc.com/hoc-tieng-han-online-mien-phi/?fbclid=IwAR3UtJjYvrdqYouCOlEaeyvT_ByryhL_7XqA5_PHkNyN353b0fH7oaOgUPc

Thứ Ba, 9 tháng 3, 2021

Lỗi phát·âm thường gặp trong tiếng Hàn

https://nguyentienhai.blogspot.com/2014/12/loi-phatam-thuong-gap-trong-tieng-han.html#more

http://thongtinhanquoc.com/loi-phat-am/

TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN

 https://www.youtube.com/watch?v=MJBXT3O-U1w&list=PL0pioWBwtxG3N4sn6ocPHkx_kXyYfhE6w

 Từ 값 mang nghĩa giá trị, giá cả kết hợp với các danh từ khác tạo ra nghĩa giá / giá trị cái gì đó

1. Giá cả của cái gì đó
밥값: tiền ăn, 커피값 tiền cà phê, 금값 giá vàng, 담뱃값 giá thuốc lá, 땅값 giá nhà đất, 집값 giá nhà, 책값 giá sách...
밥값은 내가 낼 테니 커피값은 당신이 내시오.
Tôi trả tiền ăn còn cậu trả tiền cà phê nhé
우리는 결혼 후 집값을 마련하기 전까지 전셋집을 얻어서 살았다.
Chúng tôi sau khi kết hôn đã ở nhà thuê cho đến khi đủ tiền mua nhà.
2. So sánh giá trị
싼값 giá rẻ, 똥값 giá bèo bọt, 헐값 giá rẻ mạt, 반값 nửa giá, 제값 đúng giá
어머니는 팔려고 가져온 채소가 시들어서 제값을 못 받고 팔았다.
Rau mẹ định bán bị héo nên chẳng bán được giá.
중고 가구라서 헐값에 샀어요.
Vì là đồ cũ nên đã mua được giá rẻ.
3. Giá trị bản thân
- 나잇값: lời nói hành động phù hợp với tuổi tác, chững chạc
제발 나잇값 좀 해라. Xin cậu hành động cho đúng tuổi mình đi
- 몸값: giá trị con người, tiền chuộc
해적들은 선원들의 몸값으로 일억 원을 요구했다.
Hải tặc yêu cầu 100 triệu won tiền chuộc thuyền viên.
- 얼굴값: lời nói hành động hài hòa với khuôn mặt, đáng mặt
지수는 예쁘게 생겼지만 얼굴값을 못하고 항상 난폭하게 행동하였다.
Jisu trông xinh nhưng tình cách thì không đáng mặt chút nào, luôn hành động hung hăng.
- 이름값: hành động phù hợp với danh tiếng, địa vị, xứng danh
승규는 학교 회장으로서 이름값에 걸맞게 학생들의 모든 일에 앞장서 행동했다.
Seung Gyu xứng đáng với danh tiếng hội trưởng hội học sinh luôn đứng lên đầu tiên làm tất cả công việc của học sinh.
- 꼴값: kệch cỡm, lố bịch
잘난 것도 없으면서 꼴값 그만 해.
Chẳng có gì giỏi thì đừng có làm lố.
Vì từ 꼴 cũng mang nghĩa mặt nhưng lại là từ lóng, từ thông tục mang nghĩa xấu nên 얼굴값 thì hiểu theo hướng tốt là đáng mặt, xứng đáng nhưng 꼴값 thì hiểu theo nghĩa tiêu cực làm quá lố, không phù hợp.
Có câu nói 잘 생기면 얼굴값을 하다 nếu đẹp thì xứng đáng được đối xử tốt, có thể được tha thứ, được phép ra vẻ kiêu... chẳng hạn
Câu đùa: 잘생기면 얼굴값을 하지만 못생기면 꼴값을 한다 có nghĩa đẹp thì người ta khen, mà xấu thì người ta chê/ đẹp thì người ta khen hay, mà xấu thì người ta bảo lố.

Thứ Bảy, 6 tháng 3, 2021

 Dùng 시간이 있다 cũng được nma dùng các cách diễn đạt 시간이 나다/되다/괜찮다/생기다 thì nghe có vẻ Hàn hơn b ạ 😂


KINH NGHIỆM VIẾT HỒ SƠ XIN HỌC BỔNG

 












































Bạn muốn nói giỏi nhưng lại ngại nói!!!!

 Bạn muốn nói giỏi nhưng lại ngại nói!!!!

Nếu muốn nói giỏi thì đừng ngại nói hay lười nói. Mình sẽ chỉ các bạn một vài mẹo luyện nói nhé!!! (Và mình nghĩ cách học thì không hẵn là đúng hay sai mà chỉ là phù hợp hay không phù hợp với bản thân thôi, nên bạn nào thấy không hợp có thể bỏ qua)
1. Đọc các bài hội thoại thật nhiều lần, càng nhiều càng tốt. Chú ý là phải đọc thành tiếng nhé!!!
Bạn nghĩ các đoạn hội thoại quá cứng ngắc, quá khuôn khổ và không thích học thuộc các đoạn hội thoại giống như học vẹt. Sai rồi, mình không kêu các bạn học thuộc lòng, cũng không kêu học vẹt, vâng có thể nó khá cứng ngắc nhưng mình muốn các bạn đọc nhiều để tạo cho mình quen với khẩu hình miệng chứ không phải học thuộc lòng đâu. Nó sẽ giúp các bạn phản xạ như thói quen ( gọi dân dã là “quen miệng” ă ). Ví dụ như một câu lần đầu tiên bạn đọc có thể sẽ bị vấp hay đọc chữ không chạy đúng không? Nhưng đọc đi đọc lại câu đó đến lần thứ 10 chẳng hạn thì nó sẽ trôi trải hơn, lưu loát hơn. ( các bạn có thể lật đại một bài hội thoại bất kì và đọc đoạn đó, nhớ là ghi âm lại, đọc đến lần thứ 10 và ghi âm lại lần thứ 10 đó. So sánh 2 bản ghi âm bạn sẽ thấy cách này có hiệu quả hay không)
Đây là 3 link các bài hội thoại trong giáo trình 세종한국어3,4,5 các bạn có thể luyện đọc nhé!!!
À để giới thiệu cho mọi người 1 link nữa nè, vào vừa nghe vừa luyện, vừa đối thoại luôn
*Speaking Korea*
2. Nói nhảm
Nói nhảm không phải là xấu hay điên đâu. Nhưng cho dù người khác có chửi mình khùng hay điên thì cứ trả lời lại: “kệ tao, miễn sao tao giỏi là được rồi”. Còn nếu sợ người khác chửi thì cứ khi nào có thời gian, khi ở một mình thì cứ nói nhảm thôi. Ý mình không phải là nói ba xàm ba láp mà nó có chủ đề, có suy nghĩ. Ví dụ tưởng tượng mình đang đi shoppping nha, ‘와, 대박… 이거 진짜….너무…완전… 예뻐요. 사고 싶은데 돈 없어….어떻게 하지???’, ‘ 이거 싫어… 어 , 이거 괜찮네, 살까?... 좀 작을 것 같은데… 큰 거 있으면 좋겠어…’
Hay đi hẹn hò với GD nha, ‘ 오빠, 난 오빠 너무 보고싶어, 우리 좀 만날래? … 빨리 왔네, 보고싶어…(làm nũng) 우리 어디 갈까? 난 배고파… 밥 먼저 먹자!!! 오빠 뭐 먹고 싶어???
(GD hỏi lại) 불고기 먹을까? 소고기 좋아? 양고기 좋아? (mình ăn thịt nướng nha, e thích thịch bò hay thịch cừu?) Mị trả lời: 네가 좋아, 내가 어떻게 뭘 좋아하겠니 ㅋㅋㅋ ( e thích a, làm sao e có thể thích gì khác nữa chứ!!!ㅋㅋㅋ) đấy cứ tưởng tượng ra rồi ngồi nói thôi, thích chủ đề gì thì nói chủ đề đó. Luyện suy nghĩ mấy câu cải lộn với chủ hay gặp tình cũ chẳng hạn ( thú vị này, biết đâu mốt bị chửi rồi còn chửi lại được hahahaha mình đùa thôi)
3. Đọc
Đọc bất cứ thứ gì bạn thấy. Vỏ chai nước, vỏ thuốc, cái biển quảng cáo, hay lướt facebook thấy nào có tiếng Hàn thì bạn cứ đọc thành tiếng, không cần hiểu cũng được vì bây giờ bạn chỉ đang luyện nói thôi mà. Sách cũng là một nguồn để các bạn luyện tập. Chú ý đọc cả những câu tiêu đề. (vd: đọc câu này thành tiếng nhé: 명사는 문장에서 ‘무엇이’, ‘무엇을’, ‘무엇이다’의 자리에 쓰입니다. 그런데 명사가 와야 할 자리에 서술어나 문장이 올 수도 있습니다. 그럴 경우 어떻게 해야 하는지 한번 알아볼까요?) hoặc bạn nào thích mấy câu nói ngôn tình hay những câu đại loại như
“난 아저씨를 사랑하나봐요. 아저씨는 내 첫사랑이에요”
“전에 사랑도 못 해 봤는데 그걸 어떻게 아니?”
“느낄 수 있으니까”
예쁜 척 하지마… 안 그래도 예쁘니까….
실패해도 괜찮아, 또 하면 되는 거지
내가 당신을 생각을 할 때 당신도 나를 생각할까?
아니겠지, 아닐 것이다.
그렇다면 이렇게까지 막막하지는 않을 것이다.
이제는 바라지도 기대하기도 않아
너의 지금은, 나의 지금은
Vậy thì có thể tải app “수고했어, 오늘도” để đọc những câu ướt át như vậy. Và nhớ hãy đọc diễn cảm nhé!!
4. Nói theo
* Xem phim, xem chương trình gì bằng tiếng Hàn tuy không nghe hiểu hết nhưng câu nào nghe được thì cứ nói lại theo học, diễn theo giọng đó luôn thì càng tốt, hoặc nghe một câu dài quá mà nghe được có 1,2 từ thì cứ lặp lại mấy từ nghe được, không thì cứ bật Hàn Sub lên vừa nghe vừa nói theo.
- 야, 그냥 솔직하게 말해봐. 내가 너 모르냐? 그래서 언제 고백할 건데?
고백은 무슨? 어떻게 그런 말을 쉽게 해?
-너, 이게 소리야? 만나는 사람이 있다니?
아니, 아직 없어요, 없는데…뭐 그냥.. 약간 신경 쓰는 사람 있다 정도
- 어머, 누군데? 뭐하는 여자인데? 그래서 이제 어떻게 할 거야?
야, 그건 왜 니가 신경쓰냐? 내 일은 내가 알아서 할 데니까 신경 꺼
- 뭐? 이게 어떻게 신경 꺼?
Dạo này mình có phát hiện ra truyện 어린왕자, có cả Hàn Sub luôn nên vừa nghe vừa nói theo, nội dung đơn giản như trong sinh hoạt bình thường, sử dụng đuôi câu trong giao tiếp rất hay luôn nên nghe mấy câu hay hay là phải ghi lại đọc vài lần cho quen miệng. Kiểu như mấy câu có thể chém gió khi giao tiếp
- 내 인내력은 고갈되어 버렸다( t hết nhẫn nại rồi nhé), 인내력: sức nhẫn nại, 고갈되다: khô cằn, cạn kiệt
- 그렇긴 하죠?,
- 내가 어리석었네 ( t ngu quá mà) , 어리석다: ngốc nghếch, khờ khạo
Thay vì cứ nói mấy đuôi câu 아.어요, 습니다 thì học mấy câu có đuôi câu hay hay như 니?, 데요, 죠, 니요, 이야, 다고요, 거든... rồi luyện nói theo cho quen miệng
- 좀 더 기다려야 할 걸
- 기다리다니요?
- 해가 질 때까지 말이야
- 그렇게 작지도 않은데요
- 그걸 왜 묻니?
- 그런데도 중요하지 않다고요?
- 난 중요한 문제들로 좀 바쁘거든
- 하긴 뭘해. 소유하는 거지
- 뭐가 좋은 건데요?
Kiểu mấy câu ntn trong giao tiếp sử dụng rất nhiều, nghe cứ hay hay ă, mà đi học lại ít được dạy, nên cứ nghe, ghi lại, rồi nhẩm nhẩm cho quen miệng để khi giao tiếp sử dụng cho nó ngầu kkkk
* Kênh “Sebasi Việt Nam” cũng hay, nơi các bạn có thể nghe các bài thuyết trình của các chuyên gia, người thành công, người truyền cảm hứng. Kênh gốc 세바시 강연.
* có thể nghe sách nói rồi nói theo, và mình khuyên các bạn tìm thông tin tiếng Hàn thì cứ dùng tiếng Hàn để tìm, đừng dùng tiếng Việt, mặc dù đọc hơi mệt nhưng kết quả tìm kiếm sẽ khiến bạn bất ngờ đấy
5. Chú ý phát âm
Lúc trước mới học tiếng Hàn mình cứ nghĩ tiếng Hàn dễ hơn tiếng Anh vì nó viết sao đọc vậy không có bảng phiên âm quốc tế IPA,n nhiều bạn cũng nghĩ vậy đúng không?kkk
nhưng sai hoàn toàn, má ơi ai học chuyên ngành tiếng Hàn mà học cái môn 한국어 발음 교육론 mới biết nó kinh khủng cỡ nào. 1001 cái nguyên tắc nối âm, biến âm, bậc hơi, âm căng,… nói vậy các bạn lại sợ nhưng cũng đừng lo. Mình sẽ chỉ các bạn 2 mẹo để học cái này.
1. Lên youtube tìm với từ khoá “한국어 발음” 1000 bài giảng cái bạn cứ vào học. cho các bạn 2 link này khỏi tìm luôn kkk
2. Khi tra từ điển thì chú ý cái chổ có ngoặc vuông 발음 [……] , đấy là cái phát âm của từ vựng đấy
국물 [궁물]
입학하다 [이파카다]
Tuy nhiên cách này chỉ có thể biết phát âm của từ vựng thôi chứ nó không có tác dụng trong 1 câu dài
Ví dụ: 국립묘지에는 독립 유공자들의 묘가 있어요?
Phát âm [ 궁님묘지에는 동닙 유공자드레 묘가 이써요?]
- 무릎을 꿇고 앉아 있어서 다리가 많이 앞았어요.
Phát âm[무르플 꿀코 안자 이써서 다리가 마니 아파써요]
Nên cứ học theo cách 1 là ok nhất nha kkk
6. Rèn kỹ năng mềm.
Đây là vấn đề nhiều bạn đang mắc phải. Rõ ràng kiến thức tiếng Hàn của bạn đang ở mức khá ổn nhưng vẫn gặp khó khăn về giao tiếp khi gặp người Hàn. Vậy trước hết hãy học cách giao tiếp bằng tiếng Việt, vì vấn đề của bạn không phải là cản trở ngôn ngữ mà là kỹ năng mềm của bạn đang có vấn đề. Bạn có thể là người hướng nội, ngại giao tiếp. Mình cũng từng như vậy, rất ngại giao tiếp, ngay cả khi nói tiếng Việt còn khó bắt được tần số huống chi là nói chuyện với người nước ngoài. Vậy thì hãy xem lại kỹ năng mềm của mình trước, thay đổi từ việc nói chuyện, bắt chuyện với người Việt trước cái đã. Hãy làm sao để có thể làm quen với một bạn mới? làm sao để mở đầu một cuộc nói chuyện? làm sao để cuộc nói chuyện đó có thể tiếp diễn, và kết thúc câu chuyện đó như thế nào? Làm sao để mối quan hệ mới đó trở thành 1 tình bạn?... ngay cả khi bằng chính tiếng mẹ đẻ của mình cũng khó thì sao có thể sử dụng ngôn ngữ khác chứ??!!! Thật ra mình là một người rất ngại giao tiếp, mình có thể hơn một số bạn về cơ hội giao tiếp với người Hàn. Đó là khi đi làm thêm gặp cũng khá nhiều khách thân thiện bắt chuyện nhưng cứ nê nê cho qua, không thèm nói chuyện lại ( lười nói ă) người ta hỏi “ em là người nước nào?” –“ dạ em là nguời Việt Nam ạ” – “ a đến Việt Nam rồi nè!! ở đó tuyệt lắm!!” – mình trả lời “ 그래요?” cười nhẹ rồi thôi. Thế là kết thúc câu chuyện. Về nhà nghĩ lại mình đúng NHẠT. Lần sau đỡ hơn thay ‘그래요?’ thành ‘진짜요?’ hahaha….rồi thêm được 2,3 câu ‘ VN thú vị chứ ạ?재미있었어요? Có ăn nhiều đồ ăn không?맛있는 거 많이 먹어 봤어요? Có hợp khẩu vị không?입맛에 맞아요?’ rồi từ từ thêm tiếp ‘ anh đi đến nơi nào rồi ạ?어디에 갔어요? Em là người VN mà chưa đến đó bao giờ, ganh tị với anh quá 제가 베트남 사람인데 저기에 가 본 적이 없어요, 너무 부럽네요.…hahahaha….anh có ăn thử phở ở VN chưa?쌀국수 먹어 봤어요? , ngon hơn ăn ở Hàn nhiều đúng không? 한국에서 먹는 거보다 더 맛있죠?’ rồi chém tiếp lần sau anh có đi VN nữa thì hãy đến Hà Nội, Hội An, Huế, VỊnh Hạ Long,…. thử đi, đó đẹp lắm, em cũng muốn đi thử, nào anh đi rủ em đi chung em làm thông dịch cho hahaha…rồi chém thêm thêm nữa…chuyển sang khí hậu, đồ ăn, phong cảnh núi biển mây, con người, rồi chuyển sang kinh tế, bất động sản luôn hahaha….đấy là tình huống ví dụ mà ad gặp 80 lần ở chổ làm, và lần mỗi lần thì lại thêm 1 ít muối, nhưng chắc vẫn chưa đủ mặn nhưng ít ra đó đỡ nhạt hơn lần đầu. Và bạn có thể tìm hiểu một vài thông tin TỦ về cái lĩnh vực bạn thích, kiểu như bạn thích du lịch thì tìm hiểu về địa điểm du lịch, ở đó có gì vui? Món ăn đặc sản, nên trải nghiệm những gì? Rồi có gì phải chú ý? Kiểu như văn hoá VN như thế này a đến đó thì phải làm gì, đừng nên làm gì….. chứ đừng để khi người ta nói “ hè này anh định đến VN, mà chưa biết sẽ đi đâu. Em có gì giới thiệu cho anh không?  Anh lên google tra đi, hỏi hỏi gì kkk”. Ngoài ra bạn có thể đọc một số sách Việt về kỹ năng giao tiếp như Khéo ăn khéo nói sẽ có được thiên hạ, 96 mẹo kết giao tinh tế, Ngôn ngữ cơ thể,…
7. Tự tin
Đừng ngại hay mắc cỡ, tự ti về khả năng tiếng Hàn của mình. Khi một người Hàn nào đó nói chuyện với bạn người ta đã biết bạn là người ngoại quốc và người ta biết được việc giao tiếp của 2 người sẽ gặp khó khăn về ngôn ngữ nhưng người ta sẽ chịu khó lắng nghe bạn, người ta sẽ cố gắng tìm cách để hiểu bạn nói gì. Nên đừng sợ rằng mình nói người ta sẽ không hiểu. nói không hiểu thì nói lại lần nữa, nói chậm hơn, rõ hơn, dùng từ dễ hơn và diễn tả nhiều hơn ( theo khoa học thì khi giao tiếp con người sử dụng ngôn ngữ cơ thể đến 70%, trong khi nói chỉ chiếm 30%) nên cứ quơ tay múa chân, ( ví dụ bạn không biết từ “tóc” trong tiếng Hàn là gì thì cứ cầm cọng tóc lên ‘이거, 이거’ vậy là người ta biết bạn đang nói đến cọng tóc rồi.) ad được cái hay nói bậy mà nói bự mỗi lần cãi nhau với chủ hay chém gió với bạn của chủ thì cứ tía lia tía lia, nói rồi mới biết mình nói bậy, mà thôi mình nói đúng mới là chuyện lạ chứ nói sai là chuyện quá bình thường rồi. mỗi lần nói sai lại tự nhủ ‘ 괜찮아, 처음 아니잖아!’ (không sao, không sao, đâu phải lần đầu, với lại mặt mình quá dày rồi nên cũng không biết mắc cỡ đâu).
À xém quên mất, các bạn đừng nghĩ chỉ học lên trung cấp, cao cấp mới có khả năng nói chuyện với người Hàn. Sai rồi!!! giao tiếp dựa vào nội dung cuộc đối thoại chứ không phải thuộc vào cấp độ bạn đang học. Học sơ cấp thì cứ dùng từ vựng, ngữ pháp sơ cấp, và nội dung đối thoại đơn giản là được rồi. còn khi nào học cao hơn mình sẽ nói cao hơn. Vì vậy hãy tự tin nói dù bạn đang ở bất cứ cấp độ nào nhé!!!
Trên là một số kinh nghiệm mong sẽ có ích và có thể giúp các bạn có thể cải thiện kỹ năng nói của mình. Và nhớ rằng hãy nói thành tiếng chứ đừng chỉ nói trong đầu. Và thêm nữa đừng nghĩ chỉ luyện tập ngày 1 ngày 2 là có thể giỏi. Hãy luyện tập mỗi ngày và tự nhận xét khả năng của bản thân sau 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng,… và năm sau bạn có thể nói trôi trải, lưu loát và có thể tự tin giao tiếp với người Hàn không?
Và hãy cmt chia sẻ cho mình những cách giúp bạn tự tin giao tiếp cũng như tuần sau, tháng sau nhớ tìm lại bài viết này để nói về kết quả của bạn đạt được sau khi áp dụng các biện pháp này nhé!!!
Huỳnh Tiên

Thứ Sáu, 5 tháng 3, 2021

 https://trangkorean.com/tong-hop-tai-lieu-tu-hoc-tieng-han/

DẠY HỌC TIẾNG VIỆT

Bài tập nối câu, phát triển câu trò chơi.

1. Bây giờ.

2. Bây giờ, em đi.
3. Bây giờ, em đi ăn.
4. Bây giờ, em đi ăn phở.
5. Bây giờ, em đi ăn phở với mẹ.
6. Bây giờ, em đi ăn phở với mẹ và với bố.
7. Bây giờ, em đi ăn phở với mẹ và với bố ở nhà hàng.
8. Bây giờ, em đi ăn phở với mẹ và với bố ở nhà hàng gần nhà.
9. Bây giờ em đi ăn phở với mẹ và với bố ở nhà hàng gần nhà rồI