Thứ Bảy, 2 tháng 10, 2021

Phó từ liên kết trong Tiếng Hàn “그리고, 그러나, 그러면, 그래서, 그런데, 즉, 곧, 및, 혹은, 또는”

 

 0
Cẩm Nang
 

Phó từ liên kết (접속부사) đóng vai trò kết nối từ với từ, câu và câu với nhau. Các phó từ liên kết trong trong tiếng Hàn ban đầu được hình thành bằng cách chia động từ như “그러하다, 그리하다” nhưng chúng đã trở thành một từ mới. Tức là các từ như “그리고, 그러나, 그러면, 그래서, 그런데, 즉, 곧, 및, 혹은, 또는”… Chúng ta hãy cùng xem qua 10 phó từ liên kết tiếng Hàn và các ví dụ của từng phó từ nhé


 0

 

Phó từ liên kết (접속부사) đóng vai trò kết nối từ với từ, câu và câu với nhau. Các phó từ liên kết trong trong tiếng Hàn ban đầu được hình thành bằng cách chia động từ như “그러하다, 그리하다” nhưng chúng đã trở thành một từ mới. Tức là các từ như “그리고, 그러나, 그러면, 그래서, 그런데, 즉, 곧, 및, 혹은, 또는”… Chúng ta hãy cùng xem qua 10 phó từ liên kết tiếng Hàn và các ví dụ của từng phó từ nhé.

NỘI DUNG CHÍNH

1. Phó từ 그리고: Và, với, với cả

Liên kết nội dung câu trước và câu sau thành mối quan hệ đồng đẳng, mà không liên quan đến nội dung của 2 câu. Hoặc bổ sung nội dung mới cho câu trước.

  • 그는 밭에 수박 그리고 딸기를 심었다: Anh ấy trồng dưa hấu và dâu tây trên cánh đồng
  • 김 선생님은 영어를 잘 합니다. 그리고 수학도 잘 합니다: Thầy Kim giỏi tiếng Anh và cũng giỏi Toán nữa

“그리고” cũng được sử dụng trong trường hợp nội dung của câu trước và câu sau xảy ra theo theo thứ tự.

  • 아침을 먹었습니다. 그리고 학교에 갔습니다: Ăn sáng xong rồi đi đến trường học
  • 어제 친구를 만났습니다. 그리고 같이 다방에 가서 커피를 마셨습니다: Hôm qua tôi đã gặp bạn và chúng tôi đã cùng nhau đi đến quán cà phê uống cà phê

2. Phó từ 그러면: Nếu vậy, như vậy, vậy thì, thế thì

Được sử dụng khi câu trước trở thành điều kiện cho câu sau, được dùng để giải thích hay diễn giải vế trước ở vế sau.

Ví dụ 1:

  • 가: 장 선생님, 학생들이 왔습니다: Thầy Jang, học sinh đã đến rồi ạ
  • 나: 그래요? 그러면 수업을 시작합시다: Vậy à? Vậy thì bắt đầu tiết học nhé

Ví dụ 2:

  • 가: 우유는 소화가 잘 안 되는데요: Sữa không tốt cho tiêu hóa đâu
  • 니: 그러면 다른 걸로 시키죠: Nếu vậy thì gọi món khác đi

Ví dụ 3:

  • 가: 그 식당은 늘 만원입니다: Nhà hàng đó lúc nào cũng kín người
  • 나: 아, 그렇습니까? 그러면 미리 예약을 합시다: A, vậy hả? Nếu vậy thì hãy đặt chỗ trước đi

3. Phó từ 그래서: Vì vậy, vì thế, cho nên, thế nên

Vế sau cho biết lý do hoặc nguyên nhân của vế trước.

  • 물건 값이 비쌉니다. 그래서 사지 않았습니다: Giá của món đồ đó đắt quá nên tôi đã không mua
  • 첫눈이 내렸습니다. 그래서 기분이 좋아요: Tuyết đầu mùa đã rơi rồi. Thế nên tâm trạng tôi rất tốt
  • 어제는 비가 왔습니다. 그래서 하루 종일 집에 있었다: Hôm qua trời mưa. Vì vậy tôi đã ở nhà cả ngày

4. Phó từ 그러니까: Vì vậy, vì thế, bởi vậy

Được sử dụng khi câu sau chỉ ra kết quả cho lý do của câu trước.

  • 세상은 무서워요. 그러니까 말조심 하세요: Thế gian này rất đáng sợ. Vì vậy hãy cẩn thận lời nói nhé
  • 내일 결승전이 있습니다. 그러니까 일찍 자야 해요: Ngày mai có trận chung kết vì vậy tôi phải đi ngủ sớm
  • 비가 올 것 같아요. 그러니까 우산을 가져갑시다: Trời có vẻ sẽ mưa. Vì thế mà hãy mang theo ô nhé

5. Phó từ 그러나: Nhưng, thế nhưng

Được sử dụng trong trường hợp nội dung câu trước và câu sau đối lập hoặc mâu thuẫn với nhau. “그러나” có thể được thay thế bằng “그렇지만”.

  • 나는 어제 그의 집에 갔습니다. 그러나 그를 만나지 못했습니다: Hôm qua tôi đã đến nhà cậu ấy nhưng không gặp được nó
  • 그 여자는 얼굴이 밉습니다. 그러나 마음이 곱습니다: Cô gái đó trông khuôn mặt thì đáng ghét nhưng lại rất tốt bụng
  • 벌써 밤 12시입니다. 그렇지만 아직 할 일이 많습니다: Chưa gì mà mà đã 12 giờ đêm rồi. Nhưng mà vẫn còn nhiều việc phải làm
  • 나는 짠 음식을 좋아합니다. 그렇지만 내 남자친구는 좋아하지 않습니다: Tôi thích đồ ăn mặn nhưng bạn trai tôi lại không thích

6. Phó từ 그런데: Nhưng mà, thế nhưng, tuy nhiên

Công nhận nội dung của câu trước. Tuy nhiên, nội dung của câu sau lại mâu thuẫn, đối lập với nội dung trước đó.

  • 비가 옵니다. 그런데 우산이 없군요: Trời đang mưa nhưng mà lại không có ô
  • 그 분을 한 번 만난 일이 있습니다. 그런데 이름을 잊었어요: Tôi đã gặp người ấy một lần nhưng mà tôi quên tên mất rồi

“그런데” còn được sử dụng để thay đổi, bổ sung hoặc giải thích nội dung của câu trước bằng ý khác.

  • 어제 친구를 만났습니다. 그런데 그 친구는 벌써 결혼을 했더군요: Hôm qua tôi đã gặp lại một người bạn. Nhưng mà bạn đó đã kết hôn rồi
  • 지난 주말에 소설을 읽었습니다. 그런데 그 책은 전쟁에 관한 것이었습니다: Cuối tuần trước tôi đã đọc 1 quyển tiểu thuyết, nhưng mà quyển đó nói về chiến tranh

7. Phó từ 그래도: Dù vậy, tuy vậy, dù như thế

Thừa nhận hoặc nhượng bộ nội dung của câu trước nhưng thể hiện điều cần phải có câu sau. Ngoài ra, cũng dùng để chỉ ra trong câu sau những kết quả không thể dự đoán trước được bằng ngữ cảnh của câu trước.

  • 한국말이 어렵습니다. 그래도 배우겠습니다: Tiếng Hàn khó quá, dù vậy thì mình vẫn sẽ học
  • 오늘은 피곤합니다. 그래도 이 일을 끝내겠습니다: Hôm nay mình mệt quá, dù vậy thì mình vẫn sẽ hoàn thành công việc này
  • 공부를 열심히 하지 않았습니다. 그래도 시험을 잘 봤습니다: Tôi đã không học hành chăm chỉ. Dù vậy tôi vẫn thi rất tốt

8. Phó từ 그러면서: Đồng thời

Được sử dụng để kết nối nội dung của câu sau với hoạt động hoặc trạng thái của câu trước.

  • 인형을 저에게 주었습니다. 그러면서 생일을 축하한다고 합니다: Bạn ấy tặng búp bê cho tôi và đồng thời cũng chúc mừng sinh nhật tôi
  • 어머님은 외출하셨습니다. 그러시면서 좀 늦게 돌아오시겠다고 말씁하셨습니다: Mẹ tôi đã đi ra ngoài và cũng bảo là mẹ sẽ về nhà trễ
  • 그는 공부를 열심히 했다. 그러면서 운동도 게을리 하지 않았다: Anh ấy học hành rất chăm chỉ và cũng không lười tập thể thao

9. Phó từ 그렇지 않아도: Thực ra là, trên thực tế

Được sử dụng để chỉ ra ở trong câu sau rằng bản thân người nói đã định hành động hay suy nghĩ như vậy về nội dung của câu trước. Có thể thay thế bằng “그러지 않아도”. Các vĩ tố động từ thường được sử dụng ở câu sau như: “-(으)려고 했다”, “-(으)려던 참이다”, “-고 싶었다”.

Ví dụ 1:

  • 가: 여기 콜라가 있으니 드세요. Ở đây có cola nè, mua uống đi
  • 나: 그렇지 않아도 음료수를 사려고 했습니다: Tôi cũng định mua nước uống rồi

Ví dụ 2:

  • 가: 시간이 있으세요? 여행이나 갑시다: Bạn có thời gian không? Mình đi du lịch thôi
  • 나: 그렇지 않아도 나도 그런 생각을 했는데: Thực ra tôi cũng suy nghĩ như vậy rồi

Ví dụ 3:

  • 가: 김 선생님 계세요?: Cô Kim có đang ở đây không ạ?
  • 나: 어서 오세요. 그러지 않아도 한 번 뵙고 싶었어요: Xin mời vào, tôi cũng muốn gặp bạn một lần

10. Phó từ 즉: Tức, tức là

Phó từ liên kết tiếng Hàn cuối cùng ZILA muốn giới thiệu đến các bạn là phó từ “즉”. Dùng khi muốn nhấn mạnh hơn nội dung của từ vựng hoặc câu trước đó. “즉” được sử dụng với ý nghĩa “không phải cái khác mà là…, không cần phải nói thêm nữa…, khi làm như vậy…, khi trở thành như vậy…”.

  • 두 가지가 다르다.  양과 질의 문제이다: Hai cái khác nhau, tức là vấn đề của chất và lượng
  • 그는 그녀에게 나가라고 말했다.  그녀는 해고된 것이다: Anh ta đã yêu cầu cô ấy rời khỏi đây. Tức là cô ấy đã bị sa thải
  • 그 영화는 성인용이다.  18세 이상이 되어야 관람할 수 있다: Phim đó dành cho người lớn. Tức là người trên 18 tuổi mới được xem

.

Chủ Nhật, 26 tháng 9, 2021

So sánh ý nghĩa của các ngữ pháp chỉ thời gian - 고, -아/어서

 So sánh ý nghĩa của các ngữ pháp chỉ thời gian

- 고, -아/어서
Các ngữ pháp trên đều là ngữ pháp mang nhiều nghĩa các bạn có thể tra từ điển 한국어 기초 사전 (https://krdict.korean.go.kr/vie) sẽ thấy được hết các ý nghĩa. Trong bài này chỉ so sánh về mặt ý nghĩa chỉ quan hệ thời gian giữa các vế và một số ý nghĩa mở rộng khác.
Với ý nghĩa thể hiện thứ tự thời gian hành động thì thì bắt buộc chủ ngữ hai vế phải giống nhau,
1. -고 :
Nghĩa 1 (순차): hai hành động thực hiện tuần tự "làm gì rồi làm gì"
우선, 세수를 하고 밥을 먹습니다. (rửa mặt rồi ăn)
성희는 돈을 챙겨 넣고 옷을 갈아입었다. (chuẩn bị tiền rồi thay áo)
Nghĩa 2 (양태): trạng thái vế trước được duy trì trong khi thực hiện vế sau
선생님께서는 내 손을 쥐시고 말씀하셨다. (nắm tay và nói)
언니는 오늘 새 옷을 입고 출근했다. (mặc áo mới đi làm)
Nghĩa 3 (수단 - 방법): vế trước chỉ cách thức thực hiện vế sau
이번에는 차를 몰고 가자. (lái xe đi)
힘드니까 자전거를 타고 가자. (đi xe đạp)
Nghĩa 4 (조건): vế trước thể hiện điều kiện để thực hiện vế sau:
새사람 들어오고 삼 년 안이 어렵다더니. (Nếu dâu mới về thì sẽ gặp khó khăn trong 3 năm)
Nghĩa 5 (원인, 이유): vế trước là nguyên nhân
그는 연탄가스를 마시고 죽었다. (ở đây vừa có thể hiểu chết vì hít phải khí than hoặc hít phải khí than rồi chết)
Nghĩa 6 (동시): chủ ngữ thực hiện cùng lúc hai hành động
철수가 아이스크림을 먹고 간다. (vừa có thể hiểu vừa đi vừa ăn kem hoặc ăn kem xong rồi đi)
2. 아/어서 :
Nghĩa 1 (순차): hai hành động thực hiện tuần tự, hành động vế trước kết thúc thì hành động vế sau thực hiện
집에 와서 샤워를 했어요. (về nhà rồi tắm)
Nghĩa 2 (양태): duy trì trạng thái vế trước và thực hiện vế sau
영희는 결혼해서 유학을 떠났다. (câu này vừa có thể hiểu là kết hôn xong rồi đi du học hoặc du học trong tình trạng đã kết hôn)
Nghĩa 3 (수단 방법): vế trước chỉ cách thức thực hiện vế sau
고기를 구워서 먹었다. (nướng ăn)
밥을 국에 말아서 먹어도 돼. (trộn lên ăn)
Nghĩa 4 (목적): vế trước thể hiện mục đích vế sau
그는 보물을 찾아서 여행을 떠났다. (đi du lịch để tìm kho báu)
Nghĩa 5 (배경): vế trước thể hiện bối cảnh, tình huống khi thực hiện hành động vế sau
열 시가 넘어서 순이가 왔다. (hơn 10h mới về)
* Sự khác nhau rõ nét khi thể hiện thứ tự hành động trước sau của -고 và -아/어서 đó là -아/어서 mang nghĩa khách quan, thể hiện lẽ thường mọi người chấp nhận nên sự tiếp nối các hành động phải có logic, có liên quan đến nhau
Ví dụ
그는 밥을 먹어서 수영한다. Theo lẽ thường thì mọi người không ăn cơm xong rồi đi bơi luôn nên phải chuyển là 밥을 먹고 수영한다.
일어나고 세수를 해요. Theo lẽ thường thì thức dậy rồi rửa mặt luôn nên phải chuyển là 일어나서 세수를 해요.
출처: 방향란, 한국어 시간관계 연결어미에 대한 연구 :'-고', '-(으)면서', '-(으)며', '-자마자', '-자', '-아서/어서'를 중심으로

Thứ Ba, 20 tháng 7, 2021

“군요”, “ 네요”

 “군요”, “ 네요” là ngữ pháp diễn tả khi mới biết được một sự thật nào đó.

날씨가 좋군요! thời tiết đẹp thật!
날씨가 좋네요! thời tiết đẹp thật!
Có sự khác biệt giống như sau:
1. “네요” được sử dụng khi biểu hiện về cái thông tin mà mọi người cùng lúc trực tiếp trải nghiệm.
(‘가’ 와 ‘나’ 가 예쁜 옷을 본 후에) 가: 옷이 예쁘네요! (o)
(sau khi ‘가’ và ‘나’ xem xong cái áo) 가: áo đẹp quá!
(‘가’ 와 ‘나’ 가 예쁜 옷을 본 후에) 나: 옷이 예쁘군요! (x)
(sau khi ‘가’ và ‘나’ xem xong cái áo) 나: áo đẹp quá!
2. ‘네요’, ‘군요’ được sử dụng trong câu hỏi để xác nhận một sự thật mà mình mới biết. Nhưng ‘군요’ sử dụng khi xác nhận sự thật mà mình dự đoán, ‘네요’ sử dụng khi xác nhận sự thật một cách rõ ràng.
(상대방의 까만 얼군을 보고) 여행 갔다왔군요?
(nhìn thấy gương mặt đen của đối phương) Bạn đi du lịch về hả?
(상대방의 여권을 보고) 여행 갔다았네요?
(nhìn thấy hộ chiếu của đối phương) Bạn đi du lịch về hả?
3. ‘군요’ sử dụng trong trường hợp trong qua khứ đã trải qua một điều gì đó trước rồi nhưng không nhận ra ,đến bây giờ mới nhận ra.
(주영 씨가 운 이유를 들은 후에) 아, 그래서 그렇게 많이 울었군요! (o)
(sau khi nghe lí do mà Chuyoung khóc) À, thì ra vì thế mà khóc nhiều dữ vậy!
(주영 씨가 운 이유를 들은 후에) 아, 그래서 그렇게 많이 울었네요! (x)
(sau khi nghe lí do mà Chuyoung khóc) À, thì ra vì thế mà khóc nhiều dữ vậy!
4. Không sử dụng ‘네요’ khi biết sự thật nào đó được truyền lại thông qua người khác. Sử dụng ‘네요’ sau khi đã xác nhận sự thật đó một cách chính xác.
가: 한국 사람이에요? 저도 한국 사람이에요.
Bạn người Hàn Quốc hả? Tôi cũng là người Hàn Quốc.
나: 그렇군요! Vậy à!
(신분증을 확인한 후에) 그렇네요!
(sau khi xem chứng minh nhân dân) Vậy à!
5. Trong cuộc sống ‘네요’ được sử dụng nhiều hơn ‘군요’.

Thứ Bảy, 17 tháng 7, 2021

Nghĩa của (으)로

 #292 출처: 한국어기초사전 https://krdict.korean.go.kr/vie/mainAction?nation=vie

Cả hai bạn đều có thắc mắc về cách dùng của từ (으)로 cụ thể trong các hoàn cảnh dùng 는 것으로 알다 / 보이다.
Cô đã viết bài giải thích nghĩa của từ (으)로 ở đây các bạn có thể xem lại: https://www.facebook.com/permalink.php?story_fbid=2035848626541973&id=722337674559748
Tổng kết lại (으)로 có 12 nghĩa
1. 방향 (phương hướng): 사장은 간부들을 회의실로 불렀다.
2. 경로 (lộ trình): 범인이 뒷길로 빠져나갔다.
3. 변화의 결과 (kết quả của sự thay đổi): 얼음이 물로 되었다.
4. 재료·원료 (nguyên liệu): 나무로 집을 짓는다.
5. 수단·도구 (công cụ): 과일을 칼로 자르다.
6. 방법·방식 (cách thức): 그는 큰 소리로 떠들었다.
7. 원인·이유 (nguyên nhân, lý do): 소음으로 스트레스를 받고 있다.
8. .지위·신분·자격 (tư cách): 우리 좋은 친구로 지내자.
9. 시간 (thời gian): 그는 봄가을로 보약을 먹는다.
10. 시간을 셈할 때 셈에 넣는 한계 (tính đến thời điểm nào): 서울에 온 지 올해로 십 년이 된다.
11. 대상 (đối tượng): 나로 하여금 정의와 진리를 위해 헌신하게 하소서.
12. 생각 (suy nghĩ): 가족의 건강을 가장 큰 행복으로 여긴다.
Nghĩa (으)로 khi đi với các động từ như 보다, 생각하다, 여기다, 알다, 보이다, 삼다... có nghĩa thể hiện suy nghĩ, phán đoán về sự vật nào đấy
- 강아지를 가족으로 생각한다. Coi con chó như người thân.
- 거북을 신성한 동물로 여겼다. Xem rùa là động vật linh thiêng.
- 그의 행동을 실수로 보아 넘기다. Coi hành động của anh ấy là sơ xuất nên bỏ qua.
- 은하는 할아버지, 할머니가 집에 함께 계시면 안 되는 것으로 알고 있습니다. Eun Ha nghĩ rằng ông bà không được ở cùng nhà với nhau.
- 설마 내가 지금 장난치는 걸로 보여? Có lẽ nào cậu nghĩ là tôi đang đùa?
Còn nếu các bạn không nhớ nghĩa này của 으로 thì hãy tra từ điển động từ nhé.
- Nghĩa thứ 4 của 보이다: 무엇이 어떠하다고 생각되거나 판단되다. Được suy nghĩ hay được phán đoán rằng cái gì đó là thế nào đó.
Cấu trúc ngữ pháp: 1이 2로 보이다, 1이 2-게 보이다
- Nghĩa thứ 12 của 알다: 어떤 사실을 그러하다고 여기거나 생각하다. Suy nghĩ hoặc coi sự việc nào đó là như vậy.
Cấu trúc ngữ pháp: 1이 2를 3으로 알다, 1이 2를 3-고 알다

Thứ Ba, 8 tháng 6, 2021

GIAO TIEP CHU DE MUA BAN

 GIAO TIẾP THEO CHỦ ĐỀ - MUA BÁN

🥞
안녕하세요. 아줌마 뭐가 필요하 십니까?: Xin chào? Không biết anh/chị cần gì ạ?
흰 셔츠를 좀 보여 주세요: Hãy cho tôi xem chiếc áo sơ mi trắng.
넥타이를 좀 보여 주세요: Hãy cho tôi xem chiếc cà vạt.
제 남편에게 바지를 찾고 싶은데요: Tôi muốn tìm chiếc quần cho chồng tôi.
어떤 스타일을 사고 싶으세요?: Anh/chị muốn mua kiểu thế nào ạ?
여기는 어떤 스타일이 있습니까?: Ở đây có kiểu gì ạ?
유명한 스타일을 좀 보여 주세요: Hãy cho tôi xem kiểu thịnh hành.
실례지만 어느 색깔을 좋아합니까?: Xin lỗi nhưng cho hỏi màu nào hợp với tôi vậy ạ
노란색이 더 예뻐보입니다: Màu vàng trông có vẻ đẹp hơn đấy ạ.
그 향수병을 좀 보여주세요. 어떤 향수입니까? Cho tôi xem lọ nước hoa kia. Đây là loại nước hoa nào vậy?
Polo 향수입니다: Là nước hoa Polo.
1 병에 얼마입니까?: 1 lọ bao nhiêu tiền?
500.000동입니다: 500.000 đồng.
아이구! 비싸요? 옆 변이 더 싸요?: Ôi! Sao đắt thế? Bình bên cạnh rẻ hơn chứ?
너무 비싸요! 좀 깎아주세요: Đắt quá! Hãy giảm giá cho tôi đi.
비싸지 않아요. 우리는 싸게 팔았습니다: Không đắt đâu ạ. Cửa hàng chúng tôi đã bán rẻ rồi.
타당한 가격을 계산하면 많이 살 것입니다: Nếu giá cả hợp lý tôi sẽ mua nhiều.
많이 사면 좀 깎아드리겠습니다: Nếu mua nhiều thì tôi sẽ giảm giá ạ.
이건 수입품이지요?: Đây là hàng nhập đúng không?
이건 국산품입니다: Cái này là hàng nội địa à?
품질이 아주 좋습니다: Chất lượng rất tốt.
저에게 다른 것을 볼 수 있습니까?: Tôi có thể xem cái khác được không?
이것을 다른 색이 있습니다: Cái này có màu khác không?
다른 스타일이 있습니까?: Có kiểu khác không?
더 싼 것을 좀 보여주세요: Hãy cho tôi xem cái rẻ hơn.
이건 더 작은 규격을 좀 보여주세요: Hãy cho tôi xem cái này kiểu nhỏ hơn.
제가 이것을 사기로했습니다: Tôi định mua cái này.
이것을 제일 마음에 들어요: Cái này tôi thích nhất.
그것은 저에게 맞습니다: Cái này vừa với tôi.
모두 얼마입니까?: Cái này tổng hết bao nhiêu?
값이 좀 깎아 줄 수 있습니까?: Có thể giảm giá cho tôi chút không?

Thứ Hai, 7 tháng 6, 2021

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TIẾNG HÀN

 Công Huy Lê

phường : 동,xã :읍;quận : 구; huyện : 면 , thành phố : 시 ; 도 : tinh;thành phố trực thuộc trung ương : 광역시 ( có 6 thành phố là : 인천;대전,대구,광주,울산,부산 ) và 서울특별시: thủ đô; ngoài ra còn 세종특별자치시:TP tự quản đặc biệt 세종 ;
시청: uỷ ban nhân dân TP,구청: UBND quận;동사무소: UBND phường