Thứ Tư, 10 tháng 5, 2023

HÔ ỨNG PHÓ TỪ VỚI NGỮ PHÁP

 1. 만약, 만일: nhỡ như, nếu như + (으)면 * ㄴ/는다면

내가 만약 공부를 좀 더 잘했다면 좋은 대학에 갈 수 있었을 텐데.

Giả như mình chịu học chăm thêm một chút thì vào được trường đại học tốt rồi.

2. 혹시: không chừng, giả sử, lỡ đâu + (으)면 * 아/어도 * 더라도

이번 주 토요일에 혹시 시간 괜찮으면 영화 보러 안 갈래?

Thứ 7 tuần này giả dụ mà có thời gian bạn có muốn đi xem phim không?

3. 비록: mặc dù, cho dù + 더라도 * (으)ㄹ 지라도

비록 지금의 현실이 가혹하더라도 절대 꿈을 잃지 마십시오.

Cho dù hiện tại hiện thực có khắc nghiệt đi chăng nữa tuyệt đối đừng đánh mất ước mơ.

4. 아무리: cho dù, dù như thế + 아/어도

상대방 전화기가 고장났는지 아무리 걸어도 신호가 가지 않는다.

Không biết người kia điện thoại hỏng hay sao cho dù gọi thế nào cũng không có tín hiệu.

5. 어찌나 sao mà, 얼마나 biết bao nhiêu + -(으)ㄴ/는지

갓난쟁이가 힘이 어찌나 좋은지 울음소리가 쩌렁쩌렁해요.

Đứa trẻ mới sinh này sao mà sức khỏe thế tiếng khóc cứ oang oang.

이야기만 들어도 도니가 얼마나 괴롭고 힘들지 가히 짐작할 수 있었다.

Chỉ nghe nói thôi cũng có thể đoán được Toni phải chịu gian khổ và vất vả biết bao nhiêu.

6. 왜냐하면 bởi vì, tại vì + 기때문이다

나는 어제 학교에 지각을 했다. 왜냐하면 아침에 늦게 일어났기 때문이다.

Hôm qua mình tới trường muộn. Bởi vì sao là vì buổi sáng dậy muộn.

7. 단지, 다만 Duy chỉ, chỉ riêng + (으)ㄹ 뿐이다 * (으)ㄹ 따름이다

아무도 자신의 의견을 제시하려고 하지 않았다. 단지 침묵만이 있을 뿐이었다.

Không ai có ý định đưa ra ý kiến cá nhân cả. Chỉ có sự im lặng.

8. 점점: dần dần, từ từ + 아/어지다 *  게 되다

이번 프로젝트의 진행이 점점 느려지는 것 같군요.

Tiến độ thực hiện dự án này hình như đang dần chậm lại.

9. 꼭, 반드시 nhất định + 아/어야 하다 * 지 않으면 안되다

아버지가 뭐라고 하셔도 저는 이 결혼  해야 하겠습니다.

Dù cha tôi có nói gì đi nữa, nhất định tôi sẽ phải kết hôn với người đó.

10. 꼭, 반드시 nhất định, chắc chắn + (으)ㄹ 필요는 없다

가: 네가  희생할 필요는 없어.

Cậu không cần thiết phải hi sinh.

나: 남아로서 큰일을 위해서 이 정도는 해야 한다고 생각해.

Tôi nghĩ rồi là thằng đàn ông vì nghiệp lớn phải làm đến mức đó.

11. 마치 như, hệt như + (으)ㄴ/는  것 같다 *  (으)ㄴ/는 듯 하다

아름다운 그녀는 마치 천사와 같다.

Cô ấy đẹp như một thiên thần

12. 결국: kết cục, rốt cục + 고 말다

김 씨는 사업이 망한 후 노숙자 생활을 하다 결국 길에서 객사하고 말았다.

Ông Kim sau khi công việc kinh doanh sụp đổ đã lang thang vô gia cư cuối cùng chết trên đường phố.

13. 과연 quả nhiên + (으)ㄹ까? *  (으)ㄴ가? * 는가?

과연 회사에서 나 같은 사람을 뽑아 줄까?

Quả nhiên(có đúng là) công ty sẽ chọn người như tôi?

14. 아마, 아마도 có lẽ + (으)ㄹ 것이다 * (으)ㄹ 것 같다

아마 네가 개정되기 전의 책을 읽은 것 같다.

Có lẽ bạn đọc cuốn sách đó trước khi nó được tái bản(đọc phiên bản cũ)

15. 이미, 벌써 gần như, mới đó + 았/었다

벌써 가판을 마치고 인쇄 작업에 들어갔습니다.

Mới đó đã xong bản in và đã đưa vào bắt đầu in ấn.

사람들은 회사의 정식 명칭 대신 가칭돼서 불리던 이름에 이미 익숙해졌다.

Mọi người đã gần như quen gọi công ty với cái tên tạm thời thay vì tên chính thức của công ty.

17. 하마터면 suýt, gần như + (으)ㄹ 뻔하다

내가 집에 일찍 왔기에 망정이지 하마터면 집에 불이 날 뻔했다.

May mà tôi về nhà sớm chứ không thì suýt nữa cháy nhà.


Bài viết tạm dừng tại đây. Nếu bạn có thời gian mời các bạn xem tiếp trong bài 200 từ vựng phó từ(trạng từ) tiếng Hàn thông dụng. Hoặc xem một số bài viết khác phía bên dưới nhé các bạn.

Thứ Hai, 24 tháng 4, 2023

TIẾNG HÀN HÀNG NGÀY

 <Chuyên mục Giáo dục tiếng Hàn - Thứ Hai hàng tuần>

[낙하산 - CON ÔNG CHÁU CHA]
Xin chào mọi người. Quay trở lại với chuyên mục tuần này, team Giáo dục tiếng Hàn sẽ giới thiệu đến các bạn về biểu hiện “CÔCC” (aka “Con Ông Cháu Cha”) trong tiếng Hàn sẽ là gì nhé! Lấy bút giấy ra ghi chép lại biểu hiện này để khi cần “nói xấu” ai đó thì khui ra thôi nào.
• 딱 보면 모르겠니? 낙하산이지~ (Nhìn mà không biết à? Con ông cháu cha đấy~)
낙한산 có nghĩa đen là “dù” trong hoạt động nhảy dù (parachute): 낙하산을 타다 (nhảy dù), 낙하산을 펼치다 (mở dù).
Tuy nhiên đây còn là một cách nói ẩn dụ, ám chỉ “con ông cháu cha” trong tiếng Hàn:
• 걔는 낙하산이야. (Nó là con ông cháu cha đấy!)
• 회사에 낙하산으로 들어오다. (Hắn vào công ty bằng ô dù)
• 새로 온 부장 얘기 들었어? 사장님 조카래! (Nghe chuyện về Trưởng phòng mới vào chưa, thấy bảo là cháu của Giám đốc đấy!)
• ~아, 그럼 낙하산 타고 부장이 된거네! (Ô, thế ra là CÔCC nên mới lên được chức Trưởng phòng nhỉ!)
Vào năm 2010, con gái Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Thương mại Hàn Quốc Yoo Myung Hwan được trúng tuyển vào ngạch Công chức bậc V đã dấy lên ồn ào về quá trình tuyển dụng không minh bạch và vụ việc này đã cho ra đời một thuật ngữ mới tương đương nghĩa là “똥 돼지” tức “흑돼지” (lợn đen, lợn đất), ý chỉ những chú heo lười biếng, không tài cán gì cả ngày chỉ đợi được cho ăn. Giới trẻ thậm chí còn dùng cả “돼지 가족” (gia đình nhà heo) để chỉ cả hệ thống gia đình được tuyển dụng và thăng tiến nhờ vào mối quan hệ ô dù).
Trên Twitter từng có những post than vãn như thế này:
중소기업 특히 전자회사들은 똥돼지들로 넘쳐난다 업무능력은 없으• 면서 월급은 일반직원에 10배 가까이 받는 똥돼지들도 많다. (Trong các công ty Vừa và Nhỏ đặc biệt là mảng Điện tử đang tràn ngập những chú lợn đất như thế này, không có năng lực mà lương thì cao gấp 10 lần nhân viên bình thường!)
• 알아보니 대표이사 먼 조카래요! (Tìm hiểu rồi mới biết là cháu họ xa của Giám đốc!)
Những quá trình tuyển dụng qua mối quan hệ quen biết, cùng điểm chung như chọn người cùng huyết thống, cùng quê, cùng trường học cũ cũng cho ra những thuật ngữ như: 학연 (đồng môn - cùng trường), 지연 (cùng quê), 혈연 (cùng họ).
Để ngăn chặn những hành vi tiêu cực trong tuyển dụng như thế này, ở Hàn Quốc đã bắt đầu phổ biến quy trình tuyển dụng 블라인드 채용 (tuyển dụng mù - không khai các thông tin cá nhân như trường học, quê hương... vào hồ sơ xin việc).
Nguồn: Tiếng Hàn Mi Yeon
Link album team Giáo dục tiếng Hàn: https://www.facebook.com/media/set/...
- Team Giáo dục tiếng Hàn -

Thứ Năm, 13 tháng 4, 2023

Tiêu đề báo

 

Lao động thời vụ... vừa sang chưa được bao lâu, trong hơn một tuần đã có 3 người bỏ trốn

무단이탈: bỏ trốn chưa được cho phép
; đào tẩu

Thứ Sáu, 7 tháng 4, 2023

Quốc tân # Quốc

 Dùng "Quốc khách" có đúng không?

1. Trong tiếng Việt, có hai từ chỉ khách là "khách" và "tân", cùng là từ Hán - Việt. "Khách" viết là 客 và "Tân" viết là 賓. Tuy cùng chỉ khách khứa nhưng cách dùng khác nhau.
"Khách" (客) vốn là đối nghĩa với chủ, tức là ai đó không phải chủ nhà. Một người khác đến nhà gọi là khách nhưng là khách đến không do mời. Có thể là đi ngang rẽ vào. Khách sạn chính là nơi cho khách đi đường tự vào thuê phòng ở vậy.
"Tân" (賓) thì khác. Cũng là khách nhưng là khách do chủ mời đến, hoặc dù không mời mà đến nhưng là người mình mong, mình quý, họ tự đến mình cũng trọng thị đón tiếp.
Chữ "tân" có vẻ là khá lạ lẫm với người Việt ta, nhiều khi lại chỉ biết tân là mới. Chữ tân - khách này ta hay dùng chữ "lễ tân" chính là chỉ sự lễ, quy trình đối đãi với khách, tiếp tân là tiếp khách vậy. Chú ý là tiếp tân chỉ là 1 khâu cực nhỏ trong quy trình lễ tân thôi.
2. Xét về mức độ thì "khách" là khách thường, "tân" mới là khách quý.
Cái ý này có chiết tự vui là:
Chữ Tân(賓) là gồm bộ Miên - nhà "宀", chữ Thiếu - ít (少) và chữ Bối - của cải (貝) tạo thành. Ý là ngôi nhà ít của nả có khách mang tài vận đến. Thế là khách quý.
Còn chữ Khách (客) là gồm chữ Các - mỗi (各) và chữ Tri -theo (夂) và Khẩu - miệng(口) hợp lại mà thành. Ý là khách vác mỗi cái mồm đến, tốn cơm tốn bát.
Phòng tiếp khách, cho khách ở cũng theo đó mà phân biệt. Phòng cho khách ở thì có khách phòng (客房) và tân phòng (賓房), phòng tiếp khách thì có khách thất (客室) và tân thất (賓室). Triêu Tiên, Hàn Quốc không dùng từ tân phòng (賓房, 빈방) vì nó đồng âm với từ phòng trống không người (빈房).
3. Khách đến thăm nước ta đều do ta mời, và đều là khách quý cả. Do vậy, ta phải dùng chữ "Tân", dùng đầy đủ là "Quốc tân" (國賓). Tất cả các nước dùng chữ Hán, từ Hán đều dùng chữ Quốc tân này. Triêu, Hàn gọi là 국빈.
Chữ "quốc" (國) là chỉ cấp Nhà nước. Thế nên có chữ "quốc" rồi thì tuyệt đối không phải đối tượng không mời mà đến, càng không phải khách thường. Không có cái gọi là "Quốc khách".
=> Do vậy, cứ nói nôm na là vị khách đầu tiên của Chủ tịch nước, hoặc thích nói chữ thì nói là vị quốc tân đầu tiên của Chủ tịch nước.
https://www.facebook.com/chuc.duong.71/posts/pfbid0TtKfG2QG6KhhWovDU3rYH8ZR7RnSGAzW6zBh6WbNNjdhAJj3kKdzWQzFCD9k5zxLl

Thứ Sáu, 3 tháng 3, 2023

VIẾT 54

 

⭕️ Nguyên tắc: BÁM SÁT CÂU HỎI ĐỀ BÀI
Đề bài thường sẽ đưa ra 3 câu hỏi, tương ứng với 3 đoạn: Mở, Thân, Kết. Bám sát 3 câu hỏi này sẽ giúp thí sinh hình dung rõ bố cục và nội dung từng đoạn, tránh lạc đề và tiết kiệm thời gian.

CÂU HỎI 1 - Mở bài: 1.창의력은 중요한 이유는 무엇인가?
Ở đây, cách triển khai ý nhanh nhất là đưa ra định nghĩa của bản thân về 창의력 và nêu lý do vì sao nó quan trọng. Nên gói gọn trong 5 dòng đầu của 원고지, thời gian tối đa 3p.
-VD tham khảo:
✍🏻 Cơ bản: 창의력이란 새로운 생각을 해내는 힘이다. 그렇기 때문에 경제, 정치, 사회, 과학 기술 등 모든 분야 발전에 창의력은 항상 중요한 역할을 한다.
✍🏻 Nâng cao: 창의력은 가치있고 실현 가능한 독창적 사고나 산출물로서 문제를 해결할 수 있는 능력이라고 할 수 있다. 따사서 창의력은 미래를 지향하는 사회 및 국가발전의 원동력으로 우리 삶의 질을 향상시키는 데 직접적인 영향을 준다는 점에서 중요성이 크다고 본다.

CÂU HỎI 2 - Thân bài: 창의력을 발휘했을 때 얻을 수 있는 성과는 무엇인가?
Với câu hỏi này, thí sinh nên đưa ra 3 luận điểm nếu không thể đi sâu phân tích. Ngược lại thì chỉ cần 2 luận điểm là đủ. Thời gian tối đa cho cả đoạn là 12p.
-VD tham khảo: 창의력을 발휘하면 다음과 같은 3가지 성과를 얻을 수 있다고 생각한다.1️⃣ 먼저 삶의 질과 수준의 향상에 도움이 될 것이다. 창의력이 새로운 혁신을 만들고 이 새로운 혁신이 기존 문제들을 해결할 수 있으면 실제에 적용되어 우리 삶의 질과 수준이 향상되기 마련이다.2️⃣ 또한 창의력은 변화의 시작을 형성한다. 생활 수준을 향상시키는 것 외에 창의력은 사회의 새로운 변화를 시작하는 데 유용하다. 창의력의 결과는 새롭고 이전에 없었던 아이디어, 기술 및 결과물이기 때문이다.3️⃣ 마지막으로 창의적인 생각이 습관화되면 사업의 성공을 이끌어낼 수 있다. 경쟁이 치열한 산업사회에서 기업이나 사업이 성공하려면 창의력이 넘치는 사람이 없어서는 안 된다. 이유는 창의적인 아이디어 및 방식으로 실제 수요에 부응하면서 기업 또는 사업의 특색을 살려야 수많은 경쟁사를 이길 수 있기 때문이다.

CÂU HỎI 3 - Kết bài: 창의력은 발휘할 수 있는 방법은 무엇인가?
Liệt kê 3-4 hoạt động trong đời sống hàng ngày mà bạn nghĩ giúp ích cho khả năng sáng tạo. Kết bài có thể viết ngắn hoặc dài tùy theo số dòng còn lại trong 원고지. Nếu thấy Mở bài, Thân bài hơi ngắn, thí sinh có thể liệt kê thêm nhiều hoạt động. Trong trường hợp này, độ dài của Kết bài có thể bằng hoặc dài hơn Thân bài ở trên. Thời gian tối đa cho cả đoạn là 10p.
-VD: 일상생활에서 창의력을 발휘할 수 있는 활동/방법이 참으로 많다. 1️⃣ 그 중에서 독서 습관을 중요하게 생각한다. 다양한 장르와 스타일의 책을 선택하여 시야를 넓히면 창의력도 강화하게 되기 때문이다.2️⃣ 또한 새로운 취미를 찾는 것도 창의력을 발휘하는 데 좋은 방법이다. 자극이 되는 새로운 상황과 마주했을 때 생각은 스스로 확장되어 창의력을 발휘하게 된다. 도전해 볼 수 있는 활동으로는 사진 강좌, 새로운 악기 배우기, 어려운 요리 레시피 도전하기 등이 있다.3️⃣ 그 외에 참신한 아이디어를 생각하도록 하는 두뇌훈련 활동이나 게임을 자주 하는 것도 좋다. 예를 들어, 두 단어를 적어 연상 게임을 할 수 있다. 비유를 사용하여 겉보기에 서로 다른 두 가지 사이의 유사점을 찾아서 각각의 연관성을 분석하고 조사하는 것이다. ➡️ 이렇게 다양한 방법으로 계속 하다 보면 생활 방식을 변경하여 창의력을 향상시키는 데 효과가 분명히 있을 것이라고 본다.

☝🏼Lưu ý: Vừa viết vừa để ý lỗi chính tả, 뛰어쓰기 chuẩn trong 원고지. Luôn kết thúc câu bằng đuôi văn Viết: Động từ + 는다/ㄴ다 ; Tính từ + 다.

Phần thi Viết bao giờ cũng là phần khó với nhiều người. Để bài Viết đạt điểm cao, cần chú ý nguyên tắc cơ bản và phân bổ thời gian hợp lý, tránh trường hợp 'đầu voi đuôi chuột', Mở bài rất hay nhưng không có thời gian để viết nốt Thân & Kết bài. 
Ẩn bớt

PHÂN BIỆT 참석, 참가, 참여

 Buổi sáng đầu tuần vui vẻ nha mọi người 

🙂
Hôm nay mình sẽ chỉ cho các bạn cách phân biệt 3 từ mà mình thấy mọi người rất hay nhầm.
Với cách giải thích ở dưới, mình đảm bảo mọi người sẽ không bao giờ nhầm nữa đâu nha ^^:

1. 참석하다: chỉ việc đến 1 sự kiện và ngồi xem sự kiện đó diễn ra (모임이나 회의 따위의 자리에 참여함, 출석하는 것을 의미함). Mọi người để ý từ 석 ở đây chính là 자리, ý là đến ngồi điểm danh tham gia sự kiện đó :)))))
VD: 착공식/백일잔치/장례식/결혼식에 참석하다

2. 참여하다: 어떤 일에 끼어들어 관계함, 그 일의 진행 과정에 개입해 있음 (là cùng làm, cùng góp sức hoặc thực hiện công việc trong cả quá trình)
VD: 입찰/동아리 활동/봉사에 참여하다

3. 참가하다: 단순한 출석의 의미가 아니라 ‘참여’의 단계로 들어가는 과정을 나타내는 것 (Là việc đến địa điểm tổ chức chương trình, trận đấu hay buổi họp với tư cách người chơi, người tham gia sự kiện v.v.. Mức độ tham gia thấp hơn so với 참여하다)
VD: 소송/박람회/올림픽에 참가하다 
Ẩn bớt

MẪU CHÚC

 Hôm nay đã là ngày cuối cùng của năm 2022 rồi. Cùng nhau lưu lại 5 mẫu câu chúc Tết sau để gửi sếp, thầy cô, bạn bè, đối tác người Hàn Quốc thôi nào các bạn. Tiêu chí chúc Tết ngắn gọn nhưng vẫn đầy đủ hàm ý, tinh tế & lịch sự ha 

😁
1: 2023년 토끼해의 기운을 받아 멀리 도약할 수 있는 한 해가 되시길 소망합니다.
2: 힘들고 지쳤던 지난해는 잊고 2023년 새해에는 행복과 웃음이 가득하시길 소망합니다.
3: 계묘년 토끼해를 맞이하여 가정 내 행복과 웃음이 넘치는 한 해 보내시기를 소망합니다
4: 지난 한 해 동안 베풀어주신 은혜, 관심, 도움에 감사드립니다. 올 한해도 가정에 평안과 행복이 가득하시기를 바랍니다.
5: 2023년 계묘년 새해에는 무엇보다도 건강하시고 바라시는 모든 일 소원 성취하시길 기원합니다.

Chúc mọi người năm mới vạn sự như ý, an khang thịnh vượng, mạnh khỏe hạnh phúc nha


TỪ VỰNG NGOẠI

 Hôm trước có bạn học viên cũ hỏi về một số chức vụ trong đại sứ quán, nghĩ có thể nhiều bạn sẽ cần nên mình tổng hợp lại những từ vựng Hàn-Việt về Hàm ngoại giao cho mọi người.


Ở đây hàm Tham tán và Tuỳ viên sẽ phụ trách từng lĩnh vực cụ thể.
VD:
Tham tán chính trị(정치참사관),
Tham tán kinh tế(경제참사관),
Tuỳ viên khoa học(과학관),
Tuỳ viên thương mại(상무관),
Tuỳ viên quân sự(주재무관 또는 국방부관)

Vậy thì với hàm Tham tán công sứ, các bạn sẽ dịch là gì sang tiếng Hàn? 





Thứ Hai, 6 tháng 2, 2023

TỪ VỰNG CHUYÊN NGÀNH THỊT HEO

 


[Tiếng Hàn chuyên ngành thịt hêu ~.~]
Chủ quán cho 2 chân dài và 1 em dân tộc thiểu số 😂🤭!!
1. 돈 (豚) là Lợn - Vào siêu thị nếu thấy 한돈 thì là thịt lợn Hàn, không phải lợn ngoại
2. 콩팥 ("Đậu đỏ con heo") là cật aka thận con lợn
3. 허파 ("Húp heo") là phổi lợn
4. 암뽕 ("Con cá chép đen đủi") là tràng lợn
5. 장족 ("Chân dài") là chân giò
6. 미니족 ("Dân tộc thiểu số") là móng giò
7. 사골 ("Xương bò") Xương ống


Thứ Ba, 6 tháng 12, 2022

이상은 (+) 공무도하가(公無渡河歌)/ 국악한마당 - THƠ CỔ ĐIỂN HQ/ ÂM NHẠC TRUYỀN THỐNG HÀN









님아 님아 내 님아 물을 건너가지 마오

님아 님아 내 님아 그예 물을 건너시네
아~ 물에 휩쓸려 돌아가시니
아~ 가신님을 어이 할꼬
公無渡河(공무도하)
公竟渡河(공경도하)
墮河而死(타하이사)
當奈公何(당내공하)

님아 님아 내 님아 나를 두고 가지마오
님아 님아 내 님아 그예 물을 건너시네
아~ 물에 휩쓸려 돌아가시니
아~ 가신님을 어이 할꼬

公無渡河(공무도하) 公竟渡河(공경도하)
墮河而死(타하이사) 當奈公何(당내공하)
公無渡河(공무도하) 公竟渡河(공경도하)
墮河而死(타하이사) 當奈公何(당내공하)
公無渡河(공무도하) 公竟渡河(공경도하)
墮河而死(타하이사) 當奈公何(당내공하)
公無渡河(공무도하) 公竟渡河(공경도하)

님아 님아 내 님아 물을 건너가지마오
님아 님아 내 님아 그예 물을 건너시네~

Chú thích: 공무도하: tên người  vợ của người thợ mỏ thất nghiệp ( 백수광부)

Tóm tắt câu chuyện: 
Người thợ mỏ thất nghiệp, tay cầm chai rượu đi ra bờ sông. Người vợ đuổi theo, ông ta cứ thể lội xuống sông, người vợ cản không được. Cuối cùng thợ mỏ điên chết. Chứng kiến cảnh đó, vợ cất lên lời ca ai oán , khóc than rồi cũng tự tử chết theo. Người đánh cá gần đấy thấy về kể lại với vợ, vợ ông ca lên khúc ca, rồi kể cho hàng xóm gần đấy nghe -> lan truyền.