Thứ Hai, 7 tháng 4, 2025

tiếng Anh để gọi các cách thức lừa đảo

 다단계 판매 bán hàng đa cấp được gọi là 피라미드 vì hình thức tổ chức giống như kim tự tháp, người đứng đầu tuyển hội viên rồi các hội viên này lại tuyển thêm người mới. Người đứng đầu ở chóp nhọn và cứ thế nhân lên hội viên thuộc quản lý của cấp dưới.

Để ý tiếng Hàn dùng khá nhiều từ tiếng Anh để gọi các cách thức lừa đảo
- 보이스피싱 voice phising - lừa đảo qua điện thoại
- 스미싱 smishing - lừa đảo qua tin nhắn
- 매신저 피싱 message phising - lừa đảo qua nhắn tin trên mạng xã hội
- 파밍 pharming - lừa truy cập vào website giả
- 로맨스 스캠 romance scam - lừa tình cảm
Còn cụ thể lừa gì thì dùng từ gốc Hán như 빙자 / 사칭 / 사기
- 빙자 mượn danh mượn cớ: 대출빙자 lừa hứa cho vay, 취업빙자 lừa hứa tìm việc, 알바빙자 lừa hứa tìm việc làm thêm, 고위층 빙자 mượn danh người có chức quyền lừa đảo,...
- 사칭 giả danh: 가족 - 지인 사칭 giả danh người thân - người quen, 정부 기관 사칭 giả danh cơ quan chính phủ, 경찰 사칭 giả danh cảnh sát,...
- 사기 lừa đảo: 금용사기 lừa đảo tài chính, 투자 사기 lừa đảo đầu tư, 유사수신 사기 lừa đảo huy động vốn trái phép
드라마: 오징어게임 (Squid game)

Thứ Năm, 3 tháng 4, 2025

부정의문문 Câu hỏi phủ định

 부정의문문 Câu hỏi phủ định

Có rất nhiều bạn hỏi về các đuôi câu hỏi phủ định như -지 않겠어요, -는 게 아니에요, 아닌가 싶다, 아닐까 싶다,... sao dịch nghĩa phủ định thì không phù hợp lắm.
Chúng ta cần hiểu là câu hỏi phủ định trong tiếng Hàn thực tế sẽ có 2 cách hiểu:
1. Hỏi với ý nghĩa phủ định thật
나 보고 싶지 않았어? Bạn không nhớ tôi à?
아니, 보고 싶었어 Không, tôi nhớ mà.
응, 안 보고 싶었어 Ừ, không nhớ.
2. Hỏi xác nhận, lúc này không phải nghĩa phủ định mà người hỏi xác nhận vế trước phủ định, xác nhận lại điều người hỏi đang suy nghĩ
배부르지 않아? Cậu không no (thật à)? (Tôi thấy cậu rõ ràng là no)
어, 배불러 Ừ, no rồi
아니, 아직 배고프다 Không, tôi vẫn đói mà.
Như vậy với hai kiểu hỏi sẽ cho cách trả lời khác nhau. Chính vì ý nghĩa câu hỏi phủ định là câu hỏi xác nhận điều người hỏi đang suy nghĩ nên người Hàn dùng khá nhiều câu hỏi phủ định. Ví dụ
- Nhân viên hỏi khách hàng: 다른 거 필요없으세요? có nghĩa "Bạn có cần gì nữa không?"
- "두고 가신 거 없어요" có nghĩa "Bạn có để quên gì không?"
- "피곤한 거 아니에요" có nghĩa "Bạn có mệt không?"
Từ ý nghĩa này mà mở rộng ra có thể dùng câu hỏi phủ định để thể hiện quan điểm của bản thân, người nói dùng câu phủ định với ý định mong muốn đối phương đồng tình với mình
- A: 계속 등반을 하시는데 가족들이 걱정하지 않나요? Bạn liên tục leo núi thì gia đình không lo lắng sao?
B: 왜 걱정하지 않겠어요? 그래도 잘 이해해 줍니다. Sao mà không lo cơ chứ (Gia đình rất lo lắng)? Nhưng mà họ vẫn hiểu cho.
왜 -지 않겠어요? "sao mà không...?" dạng câu hỏi phủ định nhưng ý lại khẳng định chắc chắn
- 가: 며칠째 가슴앓이 증상이 가시질 않네. Mấy ngày nay triệu chứng ợ nóng (ợ chua) mãi không hết.
나: 병원에 가서 진료를 받아 보는 게 좋지 않을까? Hay là bạn thử đến bệnh viện kiểm tra xem?
-지 않을까 không thể hiện phủ định ở đây, người nói cho rằng đối phương đi khám bệnh sẽ tốt và dùng câu hỏi phủ định để mong đối phương suy nghĩ, xem xét đồng tình với mình.
- 가: 애들한테 너무 엄격한 거 아니에요? Không phải bạn đang quá nghiêm khắc với bọn trẻ à?
나: 어릴 때부터 버릇을 제대로 가르쳐야 돼요. Phải dạy thói quen cho đúng từ nhỏ.
-(으)ㄴ/는 거 아니에요 cũng không mang tính phủ định mà hỏi xác nhận, đưa suy nghĩ của người nói vào.
Với dạng ngữ pháp 아닌가 싶다, 아닐까 싶다 thì 싶다 ở đây mang nghĩa có cảm giác giống với nội dung vế trước hoặc có suy nghĩ giống như vế trước - thể hiện quan điểm một cách nhẹ nhàng "có vẻ như..." kết hợp với cấu trúc -(으)ㄴ/는가 싶다, -(으)ㄹ까 싶다 có thể thay thế bằng 보다, 하다 cũng thể hiện nghĩa suy đoán, cảm giác
- 가: 노숙자가 길거리에서 얼어 죽었다는 기사 봤어? Bạn có thấy bài báo về người vô gia cư chết vì lạnh trên đường không.
나: 응. 우리 사회의 몰인정을 보여 주는 사건이 아닌가 싶어. Có, tôi nghĩ liệu đây có phải vụ việc cho thấy sự vô tình của xã hội chúng ta không.
- 가: 오늘은 하루 종일 바람도 많이 불고 다발성 폭우도 쏟아지고 있습니다. Hôm nay cả ngày gió lớn và mưa dông nhiều đợt liên tục.
나: 네, 아무래도 태풍이 가까이 오고 있기 때문이 아닐까 싶은데요. Vâng, tôi nghĩ có lẽ là do bão sắp tới.
Như vậy tính chất câu hỏi phủ định có 2 kiểu hỏi phủ định và hỏi xác nhận. Và trong cách sử dụng ngôn ngữ của người Hàn thì rất hay dùng câu hỏi phủ định với nghĩa xác nhận nên cần dựa hoàn cảnh mà hiểu ý.

Thứ Hai, 31 tháng 3, 2025

PHÂN BIỆT 발전하다/ 발달하다/ 개발하다

 

PHÂN BIỆT 발전하다/ 발달하다/ 개발하다

1. Phân biệt 개발& 계발

💡개발(開發)

- Khai thác và sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên hoặc đất đai. 유전 개발/수자원 개발.

- Phát triển tài năng hoặc kiến thức. 기술 개발/자신의 능력 개발.

- Phát triển kinh tế hoặc công nghiệp. 산업 개발.

💡계발(啓發)

- Đánh thức, khơi dậy tài năng, trí tuệ. 상력 계발 Phát triển trí tưởng tượng:

+ 외국어 능력의 계발: Phát triển năng lực ngoại ngữ

+ 소질이 계발되다: Phát triển tố chất.

+ 교사는 학생의 잠재된 창의성이 계발되도록 충분한 기회를 주어야 한다:

+ Giáo viên phải cug cấp đầy đủ các cơ hội để có thể phát triển tính sáng tạo tiềm ẩn của mỗi học sinh.

+ 소질을 계발하다: Phát triển tố chất/합리적인 사고를 계발하다:

Phát triển các tư duy hợp lý

+ 고유한 민족적 미덕과 관습을 계발하다.:

Khai thác, đánh thức các thuần phong mỹ tục của dân tộc.

- Tiêu chí phân loại ( Trích nguyên văn trong từ điển từ vựng chuẩn của Hàn nhé )

'개발'이나 '계발' 쓰인 문맥을 통해 유추하건대, '개발' 의미 범위가 '계발' 의미 범위보다 넓은 것을 있습니다.'계발' '주로 개인적인 슬기, 재능, 사상' 따위를 일깨워 준다는 뜻을 가지는 비해, '개발' 그와 비슷한 뜻을 가지면서 동시에 '토지나 천연자원을 개척하여 유용하게 만듦' '산업이나 경제 따위를 발전하게 '이라는 뜻까지도 같이 가집니다. 요약하자면, 개인적이면서도 정신적인 능력, 소질, 사상과 관련되는 것을 일깨우고 발전시키는 것은 '계발', 토지나 천연자원 등의 물질적인 것과 산업이나 경제 사회 전반적인 요소를 발전하게 하는 것은 '개발' 표현하면 것입니다.

+ Việc sử dụng '개발 hay '계발' chúng ta có thể cân nhắc theo mạch văn, tuy nhiên, phạm vi ý nghĩa của '개발 sẽ rộng hơn phạm vi ý nghĩa của '계발'.

+  '계발 chủ yếu có ý nghĩa là ”khơi dậy, đánh thức” tư tưởng, tài năng, trí tuệ của cá nhân trong khi đó,

+ '개발””ngoài lớp nghĩa tương tự như trên thì còn có nghĩa là '' phát triển, khai thác tài nguyên thiên nhiên, đất đai” và “”làm phát triển thêm kinh tế, công nghiệp”.

Như vậy tổng kết lại, '계발' được sử dụng trong trường hợp muốn khơi dậy và làm phát triển hơn nưã các yếu tố có liên quan đến tư tưởng, tố chất, năng lực tinh thần và mang tính cá nhân, còn'개발'được sử dụng trong trường hợp muốn biểu hiện ý phát triển toàn thể các yếu tố xã hội: kinh tế, công nghiệp, tài nguyên thiên nhiên, đất đai

2.”Phân biệt '발전' '발달

💡발전(發展)

- Đưa lên một trạng thái mới tốt hơn hoặc ở giai đoạn cao hơn.

과학의 발전/경제 발전의 가속화:

Thúc đẩy phát triển kinh tế/ phát triển khoa học.

- 일이 어떤 방향으로 전개됨.Triển khai công việc theo 1 hướng nào đó

+ 소설이 이제 발전 단계로 접어들었다.

Hiện nay, tiểu thuyết đang bước vào giai đoạn phát triển

💡발달(發達)

- 신체, 정서, 지능 따위가 성장하거나 성숙함: Mức độ trưởng thành, thành thục của trí tuệ, tài năng, tình cảm, hình thể

- 신체의 발달/운동 신경의 발달: Cơ thể phát triển. Hệ thần kinh vận động phát triển.

- 학문, 기술, 문명, 사회 따위의 현상이 보다 높은 수준에 이름: Thể hiện tiêu chuẩn cao của các hiện tượng: xã hội, văn minh, kĩ thuật, học vấn

- 의학의 발달: Y học phát triển

- 지리상의 어떤 지역이나 대상이 제법 크게 형성됨. 또는 기압, 태풍 따위의 규모가 점차 커짐. Diễn tả sự hình thành tương đối lớn của 1 khu vực hay 1 đối tượng, hoặc sự phát triển của khí áp, bão

- 대륙붕의 발달/삼각주의 발달/고기압의 발달.

b. Tiêu chí phân loại

발달' (1) (3) '신체 발달, 운동 신경 발달, 대륙붕 발달' '발전'으로 바꿔 없지만 (2) '의학 발달, 과학 기술의 발달' '발달' 대신에 '의학 발전, 과학 기술의 발전'으로 바꿔 있는 것으로 경우 모두 높은 수준으로 나아간다는 공통된 의미를 갖습니다. 다만 차이가 있다면 '발달' '보다 높은 수준에 이름'이고 '발전' '높은 단계로 나아감'으로, '발달' 높은 수준이나 단계에 이른 상태를, '발전' 단계로 나아가는 진행성을 드러낸다고 있습니다. 그러나 일반적으로 쓰임은 크게 구별해 쓰지는 않는 것으로 보입니다.

(국립국어원 홈페이지에 있는 묻고 답하기' 코너의 답변을 인용하였음.

Trong ví dụ (1), (3) chúng ta sẽ không thể thay đổi việc dùng 발달 thành '발전', tuy nhiên, trong ví dụ số (2) thay vì sử dụng '발달' chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng '의학 발전, 과학 기술의 발전'. Lý do bởi vì trong cả hai trường hợp trên đều thể hiện sự đi lên của trình độ. Do vậy, nếu như có sự khác biệt thì '발달'' thể hiện tiêu chuẩn cao hơn” còn'발전”thể hiện sự đi lên một giai đoạn cao hơn”. 발달 thể hiện trạng thái đạt được ở giai đoạn hoặc tiêu chuẩn cao hơn còn '발전'có thể cho thấy được tính tiến hành đi lên một giai đoạn cao hơn, tuy nhiên về cơ bản thi việc phân biệt cách sử dụng hai động từ này không có sự khác biệt quá lớn