감정의 언어 Ngôn ngữ của cảm xúc
Thứ Bảy, 13 tháng 5, 2023
TỪ VỰNG CẢM XÚC
Thứ Tư, 10 tháng 5, 2023
HÔ ỨNG PHÓ TỪ VỚI NGỮ PHÁP
1. 만약, 만일: nhỡ như, nếu như + (으)면 * ㄴ/는다면
내가 만약 공부를 좀 더 잘했다면 좋은 대학에 갈 수 있었을 텐데.
Giả như mình chịu học chăm thêm một chút thì vào được trường đại học tốt rồi.
2. 혹시: không chừng, giả sử, lỡ đâu + (으)면 * 아/어도 * 더라도
이번 주 토요일에 혹시 시간 괜찮으면 영화 보러 안 갈래?
Thứ 7 tuần này giả dụ mà có thời gian bạn có muốn đi xem phim không?
3. 비록: mặc dù, cho dù + 더라도 * (으)ㄹ 지라도
비록 지금의 현실이 가혹하더라도 절대 꿈을 잃지 마십시오.
Cho dù hiện tại hiện thực có khắc nghiệt đi chăng nữa tuyệt đối đừng đánh mất ước mơ.
4. 아무리: cho dù, dù như thế + 아/어도
상대방 전화기가 고장났는지 아무리 걸어도 신호가 가지 않는다.
Không biết người kia điện thoại hỏng hay sao cho dù gọi thế nào cũng không có tín hiệu.
5. 어찌나 sao mà, 얼마나 biết bao nhiêu + -(으)ㄴ/는지
갓난쟁이가 힘이 어찌나 좋은지 울음소리가 쩌렁쩌렁해요.
Đứa trẻ mới sinh này sao mà sức khỏe thế tiếng khóc cứ oang oang.
이야기만 들어도 도니가 얼마나 괴롭고 힘들지 가히 짐작할 수 있었다.
Chỉ nghe nói thôi cũng có thể đoán được Toni phải chịu gian khổ và vất vả biết bao nhiêu.
6. 왜냐하면 bởi vì, tại vì + 기때문이다
나는 어제 학교에 지각을 했다. 왜냐하면 아침에 늦게 일어났기 때문이다.
Hôm qua mình tới trường muộn. Bởi vì sao là vì buổi sáng dậy muộn.
7. 단지, 다만 Duy chỉ, chỉ riêng + (으)ㄹ 뿐이다 * (으)ㄹ 따름이다
아무도 자신의 의견을 제시하려고 하지 않았다. 단지 침묵만이 있을 뿐이었다.
Không ai có ý định đưa ra ý kiến cá nhân cả. Chỉ có sự im lặng.
8. 점점: dần dần, từ từ + 아/어지다 * 게 되다
이번 프로젝트의 진행이 점점 느려지는 것 같군요.
Tiến độ thực hiện dự án này hình như đang dần chậm lại.
9. 꼭, 반드시 nhất định + 아/어야 하다 * 지 않으면 안되다
아버지가 뭐라고 하셔도 저는 이 결혼 꼭 해야 하겠습니다.
Dù cha tôi có nói gì đi nữa, nhất định tôi sẽ phải kết hôn với người đó.
10. 꼭, 반드시 nhất định, chắc chắn + (으)ㄹ 필요는 없다
가: 네가 꼭 희생할 필요는 없어.
Cậu không cần thiết phải hi sinh.
나: 남아로서 큰일을 위해서 이 정도는 해야 한다고 생각해.
Tôi nghĩ rồi là thằng đàn ông vì nghiệp lớn phải làm đến mức đó.
11. 마치 như, hệt như + (으)ㄴ/는 것 같다 * (으)ㄴ/는 듯 하다
아름다운 그녀는 마치 천사와 같다.
Cô ấy đẹp như một thiên thần
12. 결국: kết cục, rốt cục + 고 말다
김 씨는 사업이 망한 후 노숙자 생활을 하다 결국 길에서 객사하고 말았다.
Ông Kim sau khi công việc kinh doanh sụp đổ đã lang thang vô gia cư cuối cùng chết trên đường phố.
13. 과연 quả nhiên + (으)ㄹ까? * (으)ㄴ가? * 는가?
과연 회사에서 나 같은 사람을 뽑아 줄까?
Quả nhiên(có đúng là) công ty sẽ chọn người như tôi?
14. 아마, 아마도 có lẽ + (으)ㄹ 것이다 * (으)ㄹ 것 같다
아마 네가 개정되기 전의 책을 읽은 것 같다.
Có lẽ bạn đọc cuốn sách đó trước khi nó được tái bản(đọc phiên bản cũ)
15. 이미, 벌써 gần như, mới đó + 았/었다
벌써 가판을 마치고 인쇄 작업에 들어갔습니다.
Mới đó đã xong bản in và đã đưa vào bắt đầu in ấn.
사람들은 회사의 정식 명칭 대신 가칭돼서 불리던 이름에 이미 익숙해졌다.
Mọi người đã gần như quen gọi công ty với cái tên tạm thời thay vì tên chính thức của công ty.
17. 하마터면 suýt, gần như + (으)ㄹ 뻔하다
내가 집에 일찍 왔기에 망정이지 하마터면 집에 불이 날 뻔했다.
May mà tôi về nhà sớm chứ không thì suýt nữa cháy nhà.
Bài viết tạm dừng tại đây. Nếu bạn có thời gian mời các bạn xem tiếp trong bài 200 từ vựng phó từ(trạng từ) tiếng Hàn thông dụng. Hoặc xem một số bài viết khác phía bên dưới nhé các bạn.
Thứ Năm, 4 tháng 5, 2023
Thứ Hai, 24 tháng 4, 2023
TIẾNG HÀN HÀNG NGÀY
<Chuyên mục Giáo dục tiếng Hàn - Thứ Hai hàng tuần>
Thứ Sáu, 21 tháng 4, 2023
Thứ Năm, 13 tháng 4, 2023
Tiêu đề báo
Lao động thời vụ... vừa sang chưa được bao lâu, trong hơn một tuần đã có 3 người bỏ trốn
Thứ Sáu, 7 tháng 4, 2023
Quốc tân # Quốc
Dùng "Quốc khách" có đúng không?
Thứ Sáu, 3 tháng 3, 2023
VIẾT 54
Đề bài thường sẽ đưa ra 3 câu hỏi, tương ứng với 3 đoạn: Mở, Thân, Kết. Bám sát 3 câu hỏi này sẽ giúp thí sinh hình dung rõ bố cục và nội dung từng đoạn, tránh lạc đề và tiết kiệm thời gian.
CÂU HỎI 1 - Mở bài: 1.창의력은 중요한 이유는 무엇인가?
Ở đây, cách triển khai ý nhanh nhất là đưa ra định nghĩa của bản thân về 창의력 và nêu lý do vì sao nó quan trọng. Nên gói gọn trong 5 dòng đầu của 원고지, thời gian tối đa 3p.
-VD tham khảo:
CÂU HỎI 2 - Thân bài: 창의력을 발휘했을 때 얻을 수 있는 성과는 무엇인가?
Với câu hỏi này, thí sinh nên đưa ra 3 luận điểm nếu không thể đi sâu phân tích. Ngược lại thì chỉ cần 2 luận điểm là đủ. Thời gian tối đa cho cả đoạn là 12p.
-VD tham khảo: 창의력을 발휘하면 다음과 같은 3가지 성과를 얻을 수 있다고 생각한다.
CÂU HỎI 3 - Kết bài: 창의력은 발휘할 수 있는 방법은 무엇인가?
Liệt kê 3-4 hoạt động trong đời sống hàng ngày mà bạn nghĩ giúp ích cho khả năng sáng tạo. Kết bài có thể viết ngắn hoặc dài tùy theo số dòng còn lại trong 원고지. Nếu thấy Mở bài, Thân bài hơi ngắn, thí sinh có thể liệt kê thêm nhiều hoạt động. Trong trường hợp này, độ dài của Kết bài có thể bằng hoặc dài hơn Thân bài ở trên. Thời gian tối đa cho cả đoạn là 10p.
-VD: 일상생활에서 창의력을 발휘할 수 있는 활동/방법이 참으로 많다.
Phần thi Viết bao giờ cũng là phần khó với nhiều người. Để bài Viết đạt điểm cao, cần chú ý nguyên tắc cơ bản và phân bổ thời gian hợp lý, tránh trường hợp 'đầu voi đuôi chuột', Mở bài rất hay nhưng không có thời gian để viết nốt Thân & Kết bài.
PHÂN BIỆT 참석, 참가, 참여
Buổi sáng đầu tuần vui vẻ nha mọi người
Hôm nay mình sẽ chỉ cho các bạn cách phân biệt 3 từ mà mình thấy mọi người rất hay nhầm.
Với cách giải thích ở dưới, mình đảm bảo mọi người sẽ không bao giờ nhầm nữa đâu nha ^^:
1. 참석하다: chỉ việc đến 1 sự kiện và ngồi xem sự kiện đó diễn ra (모임이나 회의 따위의 자리에 참여함, 출석하는 것을 의미함). Mọi người để ý từ 석 ở đây chính là 자리, ý là đến ngồi điểm danh tham gia sự kiện đó :)))))
VD: 착공식/백일잔치/장례식/결혼식에 참석하다
2. 참여하다: 어떤 일에 끼어들어 관계함, 그 일의 진행 과정에 개입해 있음 (là cùng làm, cùng góp sức hoặc thực hiện công việc trong cả quá trình)
VD: 입찰/동아리 활동/봉사에 참여하다
3. 참가하다: 단순한 출석의 의미가 아니라 ‘참여’의 단계로 들어가는 과정을 나타내는 것 (Là việc đến địa điểm tổ chức chương trình, trận đấu hay buổi họp với tư cách người chơi, người tham gia sự kiện v.v.. Mức độ tham gia thấp hơn so với 참여하다)
VD: 소송/박람회/올림픽에 참가하다
MẪU CHÚC
Hôm nay đã là ngày cuối cùng của năm 2022 rồi. Cùng nhau lưu lại 5 mẫu câu chúc Tết sau để gửi sếp, thầy cô, bạn bè, đối tác người Hàn Quốc thôi nào các bạn. Tiêu chí chúc Tết ngắn gọn nhưng vẫn đầy đủ hàm ý, tinh tế & lịch sự ha
1: 2023년 토끼해의 기운을 받아 멀리 도약할 수 있는 한 해가 되시길 소망합니다.
2: 힘들고 지쳤던 지난해는 잊고 2023년 새해에는 행복과 웃음이 가득하시길 소망합니다.
3: 계묘년 토끼해를 맞이하여 가정 내 행복과 웃음이 넘치는 한 해 보내시기를 소망합니다
4: 지난 한 해 동안 베풀어주신 은혜, 관심, 도움에 감사드립니다. 올 한해도 가정에 평안과 행복이 가득하시기를 바랍니다.
5: 2023년 계묘년 새해에는 무엇보다도 건강하시고 바라시는 모든 일 소원 성취하시길 기원합니다.
Chúc mọi người năm mới vạn sự như ý, an khang thịnh vượng, mạnh khỏe hạnh phúc nha
TỪ VỰNG NGOẠI
Hôm trước có bạn học viên cũ hỏi về một số chức vụ trong đại sứ quán, nghĩ có thể nhiều bạn sẽ cần nên mình tổng hợp lại những từ vựng Hàn-Việt về Hàm ngoại giao cho mọi người.
Ở đây hàm Tham tán và Tuỳ viên sẽ phụ trách từng lĩnh vực cụ thể.
VD:
Tham tán chính trị(정치참사관),
Tham tán kinh tế(경제참사관),
Tuỳ viên khoa học(과학관),
Tuỳ viên thương mại(상무관),
Tuỳ viên quân sự(주재무관 또는 국방부관)
Vậy thì với hàm Tham tán công sứ, các bạn sẽ dịch là gì sang tiếng Hàn?
Thứ Hai, 6 tháng 2, 2023
TỪ VỰNG CHUYÊN NGÀNH THỊT HEO

