Thứ Năm, 5 tháng 10, 2023

BÀI DỊCH THAM KHẢO TỪ THẢO NGUYÊN

 “안녕하세요. 박항서 인터내셔널 축구 아카데미 대표자로서 인사드립니다.

Kính chào toàn thể quý vị. Tôi xin gửi lời chào trân trọng nhất tới quý vị với tư cách là Chủ tịch Học viện Bóng đá Quốc tế Park Hang Seo.
지금 일일이 언급해 드리진 못하지만, 박항서 인터내셔널 풋볼 아카데미 오프닝 행사에 함께 해주신 이 자리 모든 분들께 깊은 감사의 인사를 표합니다./
Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể quý vị đã tới tham gia sự kiện khai mạc Học viện bóng đá quốc tế Park Hang Seo. Thật đáng tiếc vì không thể nhắc tên từng vị khách quý trong buổi lễ hôm nay.
베트남 대표팀에서 저는 베트남 축구를 발전시키고자 하는 사명감을 가지고 활동했으며, 베트남 국민들께서 보내주신 사랑을 보답하기 위한 방법을 강구해 왔습니다./
Khi làm việc ở đội tuyển quốc gia, sứ mệnh của tôi là phát triển bóng đá Việt Nam, và tôi đã luôn cố gắng tìm cách để đáp lại tình cảm của người hâm mộ dành cho tôi.
혼자만의 힘으로 큰 변화를 가져오긴 힘들지만, 이러한 상황을 관심있게 지켜보고 적절한 시기에 목소리를 내는 것이 제가 해야 할 일이라고 생각했습니다./
Vẫn biết một cây làm chẳng nên non, nhưng tôi nghĩ trách nhiệm của tôi là quan tâm theo dõi tình hình và đưa ra ý kiến đúng thời điểm.
제가 지켜본 베트남이라는 나라의 경제는 빠르게 성장하고 있고, 축구에 대한 지원 역시도 많이 이루어지고 있는 나라입니다./
Việt Nam là quốc gia có sự phát triển nhanh về kinh tế, và cũng là quốc gia có đầu tư lớn cho bóng đá.
그러나 이에 비해 유소년 축구에 대한 시스템은 아직까지도 시작하는 단계에 불과하다는 생각이 들었습니다. 한 국가의 축구가 발전하기 위해서는 유소년 축구라는 튼튼한 기반이 받쳐줘야 한다고 생각합니다./
Tuy nhiên, so với mức độ đầu tư đó, tôi nhận thấy hệ thống đào tạo trẻ vẫn đang chỉ mới ở giai đoạn mới bắt đầu. Để phát triển bóng đá của một quốc gia cần phải tạo nền móng vững chắc từ bóng đá trẻ.
한국과 일본은 학원 축구가 발전 되어있어, 프로 유스 축구팀과 학원축구와 공정한 경쟁을 상호 발전하는 시스템입니다. 베트남에 학원축구발전이 아직 부족하여, 저희 박항서 축구 아카데미가 베트남에 새롭고 강력한 풀뿌리축구의 지평을 여는 계기가 되길 바랍니다./
Hàn Quốc và Nhật Bản đã phát triển bóng đá học đường, trong đó hệ thống đào tạo trẻ chuyên nghiệp và bóng đá học đường cùng hoạt động cạnh tranh công bằng với nhau. Việt Nam vẫn còn thiếu sự phát triển của bóng đá học đường. Tôi hy vọng Học viện bóng đá Park Hang Seo của chúng tôi sẽ là cơ hội để mở ra chân trời mới, trở thành gốc rễ vững chắc cho sự phát triển bóng đá Việt Nam.
우리 베트남도 국제 경쟁력을 갖춰야 아시아 정상, 세계 반열에 올라설 수 있다고 생각합니다. 우리 박항서 인터내셔널 풋볼 아카데미는 반드시 일정 수순에 도달할 경우, 해외 교류를 할 수 있는 프로그램을 만들어 유소년 선수들이 해외로 더 도약할 수 있는 계기를 만들 것입니다. 이것이 바로 베트남 축구 발전으로 이어간다고 생각합니다./
Tôi nghĩ Việt Nam phải có đủ năng lực cạnh tranh quốc tế thì mới có thể vươn lên hàng đầu châu Á, toả sáng ở đấu trường thế giới. Sau khi đạt đến trình độ nhất định, học viện bóng đá quốc tế Park Hang Seo sẽ xây dựng chương trình giao lưu thi đấu nước ngoài để tạo cơ hội cho các cầu thủ trẻ vươn mình ra quốc tế. Tôi nghĩ điều này sẽ kéo theo sự phát triển của bóng đá Việt Nam.
‘축구를 가르치는 것보다 더 중요한 것은 인성을 가르치는 것이다’. 저는 이제껏 이러한 철학을 가지고 선수들을 지도해 왔습니다./
So với việc dạy đá bóng, điều quan trọng hơn đó là giáo dục nhân cách. Đây chính là triết lí tôi đã luôn dạy các cầu thủ.
이중에서도 특히 인성 교육은 아이들의 성장과정에서 가장 중요한 부분을 차지합니다./
Trong đó, giáo dục nhân cách là phần quan trọng nhất trong quá trình trưởng thành của các em.
저희 박항서 축구 아카데미는 존중, 사랑, 성장이라는 핵심 가치로 아이들이 축구를 통해 다른 사람을 존중하고 사랑하는 인성을 배우며 베트남 나라의 중요한 인재로 성장하기를 바라고 있습니다./
Học viện bóng đá Park Hang Seo với giá trị cốt lõi là tôn trọng, yêu thương và trưởng thành. Tôi mong các em sẽ học được cách tôn trọng và yêu thương người khác thông qua bóng đá và trở thành những nhân tài quan trọng của quốc gia.
그래서 박항서 축구 아카데미는 베트남의 학교와 협업하여 체계적이고 질 높은 방과 후 축구 프로그램을 제공할 예정입니다. 여러 학교에서 시작되는 작은 실천이 베트남 축구의 발전을 이끌고 스포츠를 통해 베트남이 세계로 뻗는 비전을 갖고 있습니다./
Vì vậy, học viện bóng đá Park Hang Seo sẽ hợp tác với các trường học ở Việt Nam để xây dựng các chương trình bóng đá sau giờ học có tính hệ thống và chất lượng cao. Việc bắt đầu từ những hành động nhỏ ở các trường học sẽ kéo theo sự phát triển của bóng đá Việt Nam và đưa Việt Nam vươn tầm thể giới thông qua thể thao.
제가 시작하고 있는 사소한 변화들이 베트남 유소년 축구의 발전을 이끌고 더 나아가 베트남 교육 문화에 조금이나마 기여될 수 있기를 기원합니다./
Mong rằng những thay đổi nhỏ mà tôi đang bắt đầu có thể kéo theo sự phát triển của bóng đá trẻ cũng như góp một phần nhỏ vào văn hóa giáo dục Việt Nam.
바쁘신 와중에 이렇게 찾아 주신 여러분께 다시한번 감사의 말씀을 드리며 마지막으로 여러분이 하시는 일과 가정에 행운만이 있기를 간절히 바라겠습니다./
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn tất cả quý vị có mặt trong buổi lễ ngày hôm nay. Kính chúc quý vị và gia đình luôn may mắn, bình an, hạnh phúc.
앞으로도 저의 아카데미를 지켜봐 주시고 응원해 주시기를 부탁드리겠습니다. 감사합니다./
Mong quý vị theo dõi và ủng hộ học viện của chúng tôi. Xin chân thành cảm ơn.”
Xem bản dịch
Có thể là hình ảnh về 5 người, phòng tin tức và văn bản
Tất cả cảm xúc:
Kim Lim và 79 người khác

Thứ Hai, 2 tháng 10, 2023

수고 및 고생

 Chào em, 수고하다 và 소생하다 được dùng chủ yếu trong 2 trường hợp:

- Trường hợp 1: Động viên người khác cố gắng lên, khi đó chúng ta sẽ nói:
수고하세요 hoặc 고생하세요 (nếu nói với người không quen, với cấp trên hoặc người hơn tuổi).
+ 수고해 hoặc 고생해 (nếu nói với người thân nhau hoặc cấp bậc, tuổi tác ngang hàng hoặc nhỏ hơn).
- Trường hợp 2: Khen ngợi hoặc công nhận cố gắng, công sức của người khác. Khi đó chúng ta sẽ dùng 수고했다, 고생했다, ví dụ:
+ Dùng 수고했어, 수고했어요, 수고하셨어요, 수고했습니다, 수고하셨습니다 (nếu là nếu là người lạ nói cho người lạ, người lớn tuổi hoặc vị trí cao hơn nói cho người nhỏ tuổi hoặc vị trí thấp hơn). Ví dụ giáo viên nói với học sinh, sếp nói với nhân viên.
+ Hoặc dùng 고생했어요, 고생했습니다, 고생하셨어요, 고생하셨습니다, 고생많으셨어요, 고생많으셨습니다 (nếu là người lạ nói cho người lạ, người nhỏ tuổi hoặc vị trí thấp hơn nói cho người lớn tuổi hoặc vị trí cao hơn). Ví dụ học sinh nói nói với giáo viên, nhân viên nói với sếp, …
*** Phân tích và lưu ý:
1. Ở cả 2 ý nghĩa, 수고하다 được dùng khi người lớn tuổi hơn hoặc người vị trí cao hơn nói cho người nhỏ tuổi hơn hoặc vị trí thấp hơn, còn 고생하다 được dùng cho trường hợp ngược lại, tức là khi người nhỏ tuổi hơn hoặc người vị trí thấp hơn nói cho người lớn hơn hoặc vị trí cao hơn để thể hiện sự tôn trọng.
👉 Lý do là vì 수고하다 là từ thuần Hàn nên nghe có chút gần gũi, thân thuộc, còn 고생하다 là từ Hán Hàn (고생 có âm Hán là 苦生 /khổ - sinh/ nên nghe sẽ cảm thấy trang trọng hơn. Bởi thế người ta dùng 고생하다 với ý nghĩa kính ngữ và cách thức, tôn trọng hơn so với 수고하다. Tuy vậy nhiều người Việt Nam và 1 số bạn trẻ người Hàn không biết điều này và thường dùng lẫn lộn.
2. Ví dụ điển hình là có rất nhiều học sịnh người nước ngoài trong đó có cả các bạn người Việt Nam, sau mỗi lần kết thúc giờ học thì cô giáo thường nói 여러분, 오늘도 수고했어요. thì các bạn học sinh lại trả lời thành (네) 선생님, 수고했어요. Khi nghe vậy giáo viên sẽ thường không vui lắm, đúng ra học sinh nên nói 선생님, 고생많으셨습니다.
3. Về cách đáp lại:
+ Khi nghe người khác bảo “cố lên” là 수고해, 고생해 hoặc 수고하세요 hoặc 고생하세요, chúng ta có thể đáp là 네, 수고하세요/ 고생하세요 hoặc 네, 수고하셨습니다, 고생많으셨습니다, …
+ Khi nghe người khác công nhận cố gắng của mình, ví dụ 수고했어, 수고하셨습니다, 고생하셨습니다, …. thì chúng ta có thể đáp lại là: 네, 감사합니다.
Gửi em và các bạn tham khảo nhé! ^^

Chủ Nhật, 1 tháng 10, 2023

QUY TẮC PHÁT ÂM TIẾNG HÀN

 MỘT VÀI QUY TẮC PHÁT ÂM TIẾNG HÀN

------
OM vừa đọc vài đoạn viết về các nguyên tắc phát âm trong tiếng Hàn, cũng khá là ổn. OM gom lại đọc cho tiện, mọi người tham khảo.
Để giúp các bạn mới học nên OM giải nghĩa thêm bằng tiếng Việt giúp. Phần này có đoạn dịch theo tiếng Hàn, có đoạn OM ghi chú thêm.
Nó rất có ích cho người mới học, và cũng không khó hiểu.
1. 끝소리 (받침) - Âm cuối là phụ âm (tức 받침).
- 받침소리는 "ㄱ,ㄴ,ㄷ,ㄹ,ㅁ,ㅂ,ㅇ"의 7개 자음만 발음한다.
Dù kết thúc bằng phụ âm gì thì yiếng Hàn chỉ có 7 âm cuối là "ㄱ,ㄴ,ㄷ,ㄹ,ㅁ,ㅂ,ㅇ".
Thí dụ:
+ [박]: 박, 밬, 밖, 밝, 밗...
+ [안]: 안, 앉, 않...
+ [곧]: 곧, 곳, 곶, 곹, 곷, 곴...
+ [알]: 알, 앓...
+ [암]: 암, 앎...
+ [압]: 압, 앞, 앏, 앒, 앖..
+ [앙]: 앙
2. 연음규칙 - quy tắc nối âm.
받침이 모음으로 시작되는 조사나 어미, 접마사와 결합되는 경우에는 뒤 음절의 첫 소리로 옮겨서 발음한다.
Khi phụ âm cuối kết hợp với trợ từ, vĩ ngữ, tiếp vĩ ngữ bắt đầu bằng nguyên âm thì phụ âm đó trở thành âm tiết đầu của âm sau.
Thí dụ: 밥이 (바비), 꽃을 (꼬츨).
3. 자음동화 - đồng hoá phụ âm.
3.1 자음동화 1 - đồng hoá phụ âm 1
받침 "ㄱ" (ㄲ, ㅋ, ㄱㅅ, ㄹㄱ), "ㄷ" (ㅅ, ㅆ,ㅈ,ㅌ,ㅎ), "ㅂ" (ㅍ, ㄹㅂ, ㄹㅍ, ㅂㅅ)은 "ㄴ,ㅁ" 앞에서 "ㅇ,ㄴ,ㅁ"로 발음한다.
Những phát âm cuối dạng "ㄱ" (ㄲ, ㅋ, ㄱㅅ, ㄹㄱ), dạng "ㄷ" (ㅅ, ㅆ,ㅈ,ㅌ,ㅎ), dạng "ㅂ" (ㅍ, ㄹㅂ, ㄹㅍ, ㅂㅅ) đứng trước "ㄴ,ㅁ" thì bị biến âm thành "ㅇ,ㄴ,ㅁ".
Thí dụ: 먹는 [멍는], 있는 [인는], 앞마당 [암마당]
3.2. 자음동화 2 - đồng hoá phụ âm 2
받침 "ㅁ,ㅇ"뒤에 연결되는 "ㄹ"은 "ㄴ"으로 발음한다.
Ngay sau các phụ âm cuối "ㅁ,ㅇ" mà có phụ âm "ㄹ" thì "ㄹ" đó sẽ biến âm thành "ㄴ".
Thí dụ: 침략 (침냑), 강릉 (강능)
3.3. 자음동화 3 - đồng hoá phụ âm 3
"ㄴ"은 "ㄹ"앞이나 뒤에서 [ㄹ]로 발음한다.
Phía trước, hay sau "ㄴ" mà có "ㄹ" thì "ㄴ" đó biến âm thành "ㄹ".
Thí dụ: 신라 (실라), 칼날 (칼랄)
4. 구개음화- hiện tượng thành âm vòm miệng
받침 "ㄷ, ㅌ (ㄹㅌ)"이 조사나 접미사의 모음 "ㅣ"와 결합되는 경우에는 [ㅈ,ㅊ]으로 바꾸어서 뒤 음절 첫 소리로 옮겨 발음한다.
Âm vòm miệng, hay còn gọi là âm tắc là âm có vị trí phát âm từ vòm miệng. Khi các phát âm cuối là "ㄷ, ㅌ" kết hợp với trợ từ, tiếp vĩ từ có nguyên âm "ㅣ" thì chúng sẽ biến thành các âm [ㅈ,ㅊ] và trở thành âm đầu của âm tiết sau đó.
Thí dụ: 굳이 [구지], 밭이[바치], 닫히다[다치다].
5. 격음화 - bật âm hoá
"ㄱ,ㄷ,ㅂ,ㅈ"이 "ㅎ" 앞 뒤에서 격음화하여 [ㅋ,ㅌ,ㅍ,ㅊ]으로 발음된다.
Khi trước hay sau "ㅎ" mà có "ㄱ,ㄷ,ㅂ,ㅈ" thì các âm này sẽ biến thành âm bật hơi [ㅋ,ㅌ,ㅍ,ㅊ].
Thí dụ: 박히다 [바키다], 밥하고 (바파고), 좋고(조코), 곶히다 [고치다]
6. 경음화 - cường âm hoá
6.1. 받침 "ㄱ" (ㄲ,ㅋ,ㄱㅅ,ㄹㄱ), ㄷ (ㅅ,ㅆ, ㅈ,ㅊ,ㅌ), ㅂ (ㅍ,ㄹㅂ, ㄹㅍ, ㅂㅅ) 뒤에 결합되는 "ㄱ,ㄷ,ㅂ,ㅅ,ㅈ"은 된소리로 발음한다.
Sau các âm cuối là "ㄱ" (ㄲ,ㅋ,ㄱㅅ,ㄹㄱ), là "ㄷ" (ㅅ,ㅆ, ㅈ,ㅊ,ㅌ), là "ㅂ" (ㅍ,ㄹㅂ, ㄹㅍ, ㅂㅅ) mà có "ㄱ,ㄷ,ㅂ,ㅅ,ㅈ" thì các âm đó sẽ bị cường hoá thành phụ âm kép [ㄲ,ㄸ,ㅉ,ㅆ,ㅃ].
Thí dụ: 국밥 [국빱], 꽃다발 [꼳따발], 덮개 [덥깨].
6.2. 받침 "ㄴ"(ㄴㅈ), "ㅁ"(ㄹㅁ), "ㄹ" 뒤에 결합되는 어미의 첫소리 "ㄱ,ㄷ,ㅅ,ㅈ"은 된소리로 발음된다.
Hay phía sau các phát âm cuối là "ㄴ"(và ㄴㅈ), là "ㅁ"(và ㄹㅁ), là "ㄹ" mà có các ngữ vĩ có âm tiết đầu là "ㄱ,ㄷ,ㅅ,ㅈ" thì "ㄱ,ㄷ,ㅅ,ㅈ" đó cũng bị cường âm hoá thành "ㄲ,ㄸ, ㅆ, ㅉ".
Thí dụ: 앉고 [안꼬], 안고 [안꼬], 갈등 [갈뜽], 젊고 [점꼬].
7. 사잇소리 - thêm âm trung gian
7.1. 사잇소리 "ㄴ" 첨가 - thêm "ㄴ"
- 합성어와 파생어에서 앞 단어나 접두사의 끝이 자음이고 뒤 단어나 접미사의 첫음절이 "이,야,여,요,유" 인 경우에는 "ㄴ"음절이 첨가하여 [니,냐,녀,뇨,뉴]로 발음된다.
Khi là TỪ GHÉP, mà âm tiết trước kết thúc bằng phụ âm, âm đầu của âm tiết sau bắt đầu bằng "이,야,여,요,유" thì ta thêm "ㄴ" vào trước chúng để thành [니,냐,녀,뇨,뉴].
Nói "Từ ghép" là để phân biệt với từ đơn dù viết hệt nhau. Từ đơn thì không áp dụng nguyên tắc này.
Thí dụ: 꽃잎 [꼰닙], 한여름 [한녀름].
- "ㄹ"받침뒤에 첨가되는 "ㄴ"음은 [ㄹ]로 발음된다.
Nếu thêm "ㄴ" nhưng phụ âm cuối của âm trước đó mà là "ㄹ" thì "ㄴ" biến thành [ㄹ].
Thí dụ: 할 일 -> 할 닐 -> [할릴]>
7.2. 사잇소리 "ㅅ" 첨가 - thêm "ㅅ"
- "ㄱ,ㄷ,ㅂ,ㅅ,ㅈ"로 시작되는 단어 앞에 사이시옷이 올때는 이들 자음만을 된소리로 발음되는 것을 원칙으로 하되 사이시옷을 [ㄷ]로 발음하는것도 허용된다.
Đành là nguyên tắc đã định rằng nếu trước "ㄱ,ㄷ,ㅂ,ㅅ,ㅈ" mà có "ㅅ" thì "ㅅ" các phụ âm đó bị cường âm hoá, "ㅅ" phía trước đó mất đi. Tuy nhiên ta vẫn có thể giữ lại âm phụ âm cuối "ㅅ" đó ở dạng [ㄷ].
Thí dụ: 기발 -> 깃발 -> [기빨/긷빨]
7.3. 사이시옷뒤에 "ㄴ,ㅁ"이 결합되는 경우에는 [ㄴ]으로 발음한다.
Hay sau âm "ㅅ" thêm đó mà có "ㄴ,ㅁ" thì âm [ㄷ] của "ㅅ" đó sẽ bị biến âm thành [ㄴ].
Thí dụ: 콧물 -> [콛물] -> [콘물].
7.4. 사이시옷뒤에 "이"음이 결합되는 경우 [ㄴㄴ]로 발음한다.
Sau âm thêm "ㅅ" mà có nguyên âm "이" thì âm [ㄷ] của "ㅅ" đó biến thành [ㄴ] và "이" sẽ được phát âm thành [니].
Thí dụ: 깻잎 -> [깬잎] -> [깬닙].
8. 이중모음 (겹모음) - Nguyên âm kép
8.1. 이중모음은 두 개음으로 이루어져 소리를 낼 때 입슬 모양이나 혀의 위치가 달라지는 소리다.
Nguyên âm kép là âm được hợp bởi 2 nguyên âm, khi phát âm sẽ làm thay đổi hình của môi và vị trí của lưỡi.
- "이"에서 시작되는 "야,여,요,유,얘,예"
- "오"에서 시작되는 "와, 왜"
- "우"에서 시작되는 "워, 웨"
- "으"에서 시작되는 "의"
8.2. "외, 위"는 단모음으로 볼수도 있고 이중모음으로 봐도 된다.
Riêng "외,위" có thể coi là nguyên âm đơn, hay kép đều được.
(Ở Triêu Tiên thì "외, 위" được coi là nguyên âm đơn, khi phát âm, hình dáng môi và vị trí lưỡi không thay đổi).
9. "의"의 발음은 4가지 있다 - 4 cách phát âm của "의"
9.1. 음절의 첫소리일 경우에는 [의]로 발음된다.
Phát âm là [의] khi nó là âm đầu của âm tiết.
Thí dụ: 의자 [의자], 의미[의미]
9.2. 조사로 쓰일 경우에는 "의" 또는 [에]로 발음된다
Phát âm là [의] hoặc [에] khi "의" là trợ từ.
Thí dụ: 나의 책 [나의 책/나에 책]
9.3. 자음이 첫 소리로 될 경우에는 [이]로 발음된다.
Phát âm là [이] khi nó bắt đầu bằng phụ âm.
Thí dụ: 무늬 [무니], 흰색[힌쌕], 띄어쓰기 [띠어쓰기]
9.4. 단어의 첫 음절 이외의 "의"일경우에는 [의], [이]로 발음된다.
Phát âm là [의] khi "의 không phải là âm tiết đầu của 1 từ.
Thí dụ: 회의 [회의/회이], 거의[거의/거이]
10. 된 소리 받침의 발음 - phát âm các phụ âm cuối kép
- ㄱㅅ -> [ㄱ] ( 넋, 삯)
- ㄴㅈ -> [ㄴ] (앉다, 얹다)
- ㄹㅂ -> [ㄹ] (여덟, 넓다)
- ㄹㅅ -> [ㄹ] (외곬, 돐)
- ㄹㅌ -> [ㄹ] (핥다, 훓다)
- ㅂㅅ -> [ㅂ] (값, 없다)
- ㄴㅎ -> [ㄴ] (않고, 많고)
- ㄹㅎ-> [ㄹ] (싫다, 끓다)
Thế đã, vẫn còn nhiều nữa, sau này gặp OM sẽ giới thiệu tiếp.

Thứ Năm, 21 tháng 9, 2023

Một cách phân biệt cách dùng 는/은 và 이/가

 Một cách phân biệt cách dùng 는/은 và 이/가

--------
Hồi học ở Trường ĐHTH Kim Nhật Thành yêu quý, OM được một thầy giáo chỉ điểm rằng: để viết về 토 는/은 và 이/가, ta có thể làm một đề tài dày 500 trang, hay một luận án tốt nghiệp đầy đặn, nhưng nếu tóm nó lại cho gọn thì lại chỉ nửa trang giấy là đủ.
(*토 là một khái niệm hay, dễ học, dễ nhớ về ngữ pháp mà bên Triêu Tiên sử dụng, thật tiếc là bên Hàn đã từng dùng, sau lại bỏ. Bên Triêu Tiên gọi 는/은 là 도움토, còn 이/가 là 주격토).
Theo thầy của OM nói thì có 7 cách giúp ta xem cho chủ ngữ dùng 는/은 hay 이/가, trong đó có 5 cách dựa vào vị ngữ (술어/서술어) là gì, 1 cách dựa vào cấu trúc câu và 1 cách dựa vào ý nhấn mạnh. Thầy của OM bảo đại ý là một câu, dù viết, hay nói bao giờ cũng có ý nhấn mạnh chứ chẳng có câu nào không nhấn nhá gì.
Cụ thể là:
I. Dựa vào vị ngữ:
1. Khi vị ngữ là 이다 thì dùng chủ ngữ với:
- 는/은 khi nhấn mạnh nội dung câu
- 이/가 khi nhấn mạnh chủ ngữ.
-> 저는 학생입니다 (선수가 아닌 학생, 선수이며 학생)
-> 제가 학생입니다 (그가 아닌 제가).
2. Khi vị ngữ là chủ động từ thì dùng chủ ngữ với:
- 는/은 khi nhấn mạnh nội dung câu
- 이/가 khi nhấn mạnh chủ ngữ
-> 나는 밥을 먹습니다 (죽이 아닌 밥을, 죽도 밥도 먹고)
-> 내가 밥을 먹습니다 (그가 아닌 내가)
3. Khi vị ngữ là nội động từ thì dùng chủ ngữ với:
- 는/은 khi nhấn mạnh chủ ngữ
- 이/가 khi nhấn mạnh nội dung câu
-> 저는 학교로 갑니다 (누구도 아닌 나)
-> 제가 학교로 갑니다 (가른데로가 아닌 학교로 간다)
4. Khi vị ngữ là bị động từ, thì dùng chủ ngữ với:
- 는/은 강 khi nhấn mạnh chủ ngữ
- 이/가 khi nhấn mạnh nội dung câu
-> 그는 잡혀 갔어요 (누구도 아닌 바로 그)
-> 그가 잡혀 갔어요 (쫓긴것이 아니라 잡혀간것)
5. Khi vị ngữ là tính từ thì dùng chủ ngữ với:
- 는/은 강 khi nhấn mạnh chủ ngữ
- 이/가 보 khi nhấn mạnh nội dung câu
-> 이 꽃은 아름답습니다 (다른 꽃이 아닌 이 꽃)
-> 꽃이 아름답습니다 (미운것이 아니라 아름다운것)
II. Dựa vào cấu trúc câu
6. Khi câu phức có 2 chủ ngữ phụ, chính thì chủ ngữ chính sẽ đi với 는/은, chủ ngữ phụ sẽ đi với 이/가
-> 나는 어머니가 좋아하신 신발을 샀어요
III. Dùng ý nhấn mạnh
7. Khi muốn nhấn mạnh cái gì thì dùng 는/은 vào cái đó.
- 나는 닭고기 (를)는 좋아하지만 돼지고기(를)는 먹지 않는다
- 나는 과학자로서는 그 논설을 반박한다.
- 그에게는 사과할게 없다.
- 나는 어제 여친은 좋아하는 과자를 먹어봤는데 진짜 맛있었다.
- 나는 그 여자 (가)는 아직 살아 있는데 내 어머니(가)는 죽었다는 것이 이해되지 않았다."

[TỪ LÓNG TRONG TIẾNG HÀN (P1)]

 <Chuyên mục Giáo dục tiếng Hàn - Thứ Hai hàng tuần>

[TỪ LÓNG TRONG TIẾNG HÀN (P1)]
Ngày nay, giới trẻ Hàn Quốc đã và đang sử dụng rất nhiều từ lóng để giao tiếp với nhau. Hôm nay hãy cũng Thư viện tìm hiểu ngay một số từ lóng sau đây nhé.
1. 좋못사
Đây là từ viết tắt của 좋아하다 못해 사랑해 (Không thể thích được vì là yêu). Từ này chủ yếu được sử dụng cho những thứ bạn rất thích.
Bạn có thể sử dụng từ này với nhiều đối tượng khác nhau chẳng hạn như ca sĩ, diễn viên bạn yêu thích, bạn thân, đồ ăn và địa điểm.
예: 나는 진짜… BTS 좋못사… (Mình thực sự yêu BTS!)
2. 혼틈
혼틈 là từ viết tắt của 혼란을 틈타 và được dùng để chỉ việc làm điều gì đó bằng cách tận dụng sự hỗn loạn như một cơ hội.
Ví dụ, ở công ty, mọi người đang rất bận rộn thì bạn đã bí mật chụp ảnh selfie. Người Hàn dùng từ 혼틈셀카 để chỉ hành động này. Hoặc Giáo sư đang giảng bài và bạn thì đi muộn nên đã lén vào lớp để điểm danh, trong trường hợp này người Hàn sẽ dùng 혼틈출석.
3. 핑프
핑프 là viết tắt của 핑거 프린세스/프린스, là một cụm từ Hàn - Anh để chỉ công chúa/hoàng tử ngón tay. Nó được sử dụng để mô tả những người chờ đợi người khác tìm kiếm thông tin thay cho mình vì ngón tay của họ là siêu quý giá.
Nói rộng hơn, nó cũng có thể được sử dụng cho những cá nhân bắt người khác làm tất cả mọi việc trong khi bản thân họ lại không động một ngón tay nào.
예: 직접 찾아 봐, 너 핑프야? (Tự tìm đi, bạn là công chúa ngón tay à?)
4. 많관부
많관부 là viết tắt của 많은 관심 부탁드립니다 (Mong bạn dành nhiều sự quan tâm cho tôi) và thường được người nổi tiếng sử dụng trên mạng xã hội. Đây cũng là một cụm từ điển hình được sử dụng nhiều trong quảng cáo.
5. 복세편살
복세편살 là viết tắt của 복잡한 세상 편하게 살자. 복잡한 세상 nghĩa là “thế giới phức tạp” và 편하게 살자 nghĩa là “hãy sống thoải mái”. Từ này có nghĩa là “hãy để mọi thứ dễ dàng và sống thoải mái theo các quy tắc của riêng mình hơn là theo đuổi những giấc mơ và những thứ mà xã hội định nghĩa là thành công”.
예: 오늘부터 내 좌우명은 복세편살이다! (Từ hôm nay, mình sẽ sống một cách thật thoải mái)
6. 오저치고
Đây là từ viết tắt của 오늘 저녁은 치킨 고?, nghĩa là “Tối nay đi ăn gà rán nhé?”. Có rất nhiều các biến thể khác như 오점치고 là viết tắt của 오늘 점심 치킨 고? (Trưa nay ăn gà nhé?) và 오저피고 là viết tắt của 오늘 저녁 피자 고? (Tối nay đi ăn pizza nhé?).
7. 횰로
Đây là một từ lóng mới dùng để mô tả những người tiêu tiền và đầu tư vào những thứ khiến bản thân hạnh phúc. 횰로 là từ kết hợp của YOLO (bạn chỉ sống một lần) và 홀로 (hollo), có nghĩa là “một mình”.
예: 난 이제 날 위한 소비를 하는 횰로족이야! (Từ bây giờ mình sẽ theo phong trào hyolo, tiêu tiền cho bản thân!)
8. 팩폭
Lần đầu tiên xuất hiện trên Internet vào năm 2016, tiếng lóng này có nghĩa là “khiến ai đó sốc với sự thật mạnh mẽ đến mức họ không thể phản bác lại”. Nói một cách đơn giản, đó là thành thực một cách hơi tàn nhẫn. 팩폭 là viết tắt của 팩트 폭력, tạm dịch là “bạo lực sự thực”.
Một từ khác trong tiếng Hàn để chỉ trạng thái nghe thấy điều gì đó đúng đến tàn nhẫn là 뼈 맞았다, có nghĩa là “đúng như bị đấm vào xương”.
Nguồn: Trung tâm Du học - HappyEdu
Link album team Giáo dục tiếng Hàn: https://www.facebook.com/media/set/...
- Team Giáo dục tiếng Hàn -

Thứ Sáu, 15 tháng 9, 2023

A만큼 B은 없다: không có cái B nào bằng A, không có việc gì / ai hơn được A - một cách biểu hiện so sánh nhất.

 Một hôm tôi nói đùa rằng "Bố sao chẳng hiểu con gì thế?", tôi nghe bố bảo "Con đừng mong người khác hiểu lòng mình. Không có điều gì ngu ngốc và làm mình tổn thương hơn chuyện đấy. Lòng con thì con phải tự lo." Điều kỳ lạ là đó lại đúng là lời khuyên cần thiết nhất với tôi lúc đó.

---
A만큼 B은 없다: không có cái B nào bằng A, không có việc gì / ai hơn được A - một cách biểu hiện so sánh nhất.
- 내 집만큼 편하고 좋은 곳은 없다. Không nơi nào thoải mái và tốt bằng nhà của mình.
- 무지한 친구만큼 위험한 것은 없다 Không gì nguy hiểm bằng người bạn dốt (hay không sợ kẻ địch mạnh chỉ sợ đồng đội ngu)
Có cụm tương tự A처럼 B은 없다.

Thứ Hai, 11 tháng 9, 2023

NGOẠI NGỮP PHÂN BIỆT TỪ VỰNG LIÊN QUAN NGHỀ NGHIỆP

 <Chuyên mục Giáo dục tiếng Hàn - Thứ Hai hàng tuần>

[PHÂN BIỆT 업무, 근무, 일자리, 일거리, 취업, 작업, 직업, 직장, 창업, 사업, 노동]
Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu các từ liên quan đến việc, công việc (일). Nếu bạn đang đi làm dù dưới dạng thức nào: làm thêm 알바/아르바이트, dạng chính thức 정규직 hay dạng hợp đồng 계약직 thì có lẽ sẽ bắt gặp rất nhiều các từ sau: 업무, 근무, 일자리, 일거리, 취업, 작업, 직업, 직장, 창업, 사업, 노동. Hãy cùng tìm hiểu nhé!
1. 업무: nghiệp vụ, công việc (việc đảm nhận làm ở nơi làm việc...). 업무 thường được sử dụng với công việc được giao trong công ty, nơi làm việc. Nếu chúng ta đặt thời gian (시간) bên cạnh 업무 sẽ thành 업무 시간 (thời gian làm việc, giờ hành chính).
예:
• 사무 자동화로 여러 가지 업무를 신속하고 효율적으로 수행할 수 있게 되었다.
Bởi tự động hóa văn phòng, các công việc khác nhau có thể được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả.
2. 근무: sự làm việc, công việc (việc làm việc được giao ở nơi làm việc). 근무 thường được sử dụng với thời gian. Nó được sử dụng rất nhiều khi bạn muốn mô tả thời gian (bao lâu) bạn làm việc cho công ty.
예:
• 이 회사에서 4년간 근무했다.
Tôi đã làm việc cho công ty này được 4 năm.
• 근무 기간은 내가 더 긴데, 직급은 저 친구가 더 높다.
Thời gian làm việc của tôi (ở công ty) lâu hơn (anh bạn đó), nhưng anh bạn đó lại có chức vụ cao hơn.
Nếu công việc của bạn là 24/7 thì thường sẽ có chia ca làm việc (work shifts). Những ca làm việc đó có liên quan đến thời gian, vì vậy 근무 là từ dành cho việc đó.
• 오늘 야간 근무는 내가 대신 들어가기로 했다.
Hôm nay tôi sẽ vào làm ca đêm thay cho anh ấy.
3. 일자리: chỗ làm, nơi làm việc. 일자리 là sự kết hợp của 일 và 자리. Nó thường được sử dụng trong cụm 일자리를 구하다 (tìm [kiếm] việc làm).
예:
• 일자리를 구해야 하는데 좋은 일자리가 안 나온다.
Tôi phải tìm việc làm nhưng chưa tìm được chỗ làm nào tốt cả.
• 다음달이면 일자리가 날 것이라고 생각하고 기다렸는데, 그 자리는 다른 사람에게 돌아갔다.
Tôi đã chờ đợi vì nghĩ rằng sẽ có một nơi cho tôi trong công ty đó vào tháng tới, nhưng người khác đã chiếm mất vị trí đó.
4. 일거리: việc làm (thứ mà có thể kiếm tiền do làm việc/việc phải làm mang tính nghĩa vụ).
예:
• 그 애는 일거리를 줄이는 것이 아니라 늘리기만 한다니까.
Anh ấy luôn tăng thêm việc gì đó để làm, mà không phải là giảm đi.
• 선배들 일이 끝나지 않았으면 후배는 당연히 일거리를 찾아 일해야지.
Nếu công việc của đàn anh chưa kết thúc, thì hậu bối dĩ nhiên phải tìm việc gì đó để làm chứ.
5. 취업: sự tìm được việc, sự có việc làm (việc có được nghề nghiệp nhất định và đi làm việc).
예:
• 취업이 처음에만 어렵지 그 다음부터는 아니야.
Chỉ lần đầu kiếm được việc là khó còn sau đó trở đi thì không.
• 요즘 취업 준비로 많이 바쁘다고 하더라.
Tôi nghe nói gần đây cô ấy rất bận rộn với việc chuẩn bị để có một công việc mới.
취업하다, 일자리를 구하다, 직장을 구하다 có cùng ý nghĩa là “tìm được việc”.
6. 작업: sự tác nghiệp, sự làm việc. 작업 là từ đồng nghĩa của 일 (việc, công việc) với nghĩa trang trọng hơn. Nó thường kết hợp với các từ Hán Hàn. Có một chút không tự nhiên khi nói thời gian làm việc là 일 시간 và môi trường làm việc là 일 환경. Người ta thường dùng là 작업 시간, 작업 환경.
예:
• 작업 시간이 그렇게 오래 걸릴지는 몰랐다.
Tôi đã không biết rằng thời gian làm việc sẽ dài như vậy.
• 기계적인 작업의 연속이라 많이 지친다.
Nó làm tôi mệt mỏi vì là sự lặp lại của các công việc cơ khí.
7. 직업: nghề nghiệp (công việc làm một cách cố định và nhận thù lao). 직업 là những gì bạn làm để kiếm sống.
예:
• 직업이 무엇인지 여쭤봐도 될까요?
Tôi có thể hỏi công việc của bạn là gì không?
• 빵 만드는 일을 직업으로 삼기로 했다.
Tôi quyết định việc làm bánh mì xem như nghề nghiệp của mình.
8. 직장: cơ quan, nơi làm việc, cho làm (nơi nhận tiền và làm việc).
예:
• 직장 상사한테 혼났어요.
Tôi đã bị cấp trên trong công ty la mắng.
• 그는 매일 아침 일찍 직장으로 출근한다.
Anh ấy đi đến nơi làm việc sớm mỗi sáng.
9. 창업: sự khởi nghiệp (việc bắt đầu sự nghiệp... lần đầu tiên).
예:
• 창업이 이렇게 어려운 줄 알았다면 하지 않았을 것 같다.
Nếu biết khởi nghiệp khó khăn như thế này có lẽ tôi sẽ không thành lập công ty.
• 나라에서 창업을 지원해 준다는데?
Họ nói Chính phủ sẽ hỗ trợ khởi nghiệp?
10. 사업: việc làm ăn kinh doanh (việc kinh doanh tổ chức nào đó để đạt lợi ích kinh tế). Nếu bạn 창업 (start-up) thì sau đó bạn sẽ có 회사 (company) và đó là công việc kinh doanh của bạn 사업 (business).
예:
• 사업은 잘 돼 가세요?
Công việc kinh doanh của bạn có tốt không?
• 결국 그 사건으로 인해서 사업을 접을 수밖에 없었다.
Vì sự cố đó, kết cục đã phải từ bỏ công việc kinh doanh của mình.
11. 노동: sự lao động (việc làm việc tay chân hay đầu óc để có được thức ăn hay của cải vật chất mà con người cần). 노동 thường có nghĩa là “lao động thể chất”. Tuy nhiên, đôi khi nó có nghĩa là hoạt động trí óc hoặc lao động trí óc nếu đặt cụ thể 정신 vào trước 노동.
예:
• 그는 학비를 벌기 위해 공사장에서 노동을 했다.
Anh ấy đã làm việc ở công trường để kiếm học phí.
• 네가 몰라서 그러는데, 정신 노동도 육체 노동만큼 힘든 일이야.
Bạn nói điều này bởi vì bạn không biết gì cả. Lao động trí óc cũng khó như lao động chân tay.
Link album team Giáo dục tiếng Hàn: https://www.facebook.com/media/set/...
- Team Giáo dục tiếng Hàn -