Chủ Nhật, 19 tháng 11, 2023

TOPIK LISTENING

 

https://www.youtube.com/watch?v=_7gw-d9vyPg

Tự nhiên hôm qua viết xong rồi mà nay mới chợt nhớ ra thêm, tức cái mình ă

Bổ sung bài hôm qua nà nha, mọi người vào đọc lại nguyên bài đi cho nhớ luôn hihi

Hôm qua là quá trình học để đi thi, Hôm nay là phần đi thi nhé

Lộ trình học thi TOPIK II cho những bạn chuẩn bị thi lần đầu.

hôm nay mình chia sẻ phần NGHE thôi nha

Bài viết khá dài và mang tính chủ quan(vì chia sẻ những kinh nghiệm của bản thân mình nhiều), bạn nào thấy không phù hợp có thể bỏ qua ạ. Cách học của Tiên cực kì mất nhiều thời gian, bạn nào thấy cách này mất nhiều thời gian quá thì có thể học theo cách khác cho nhanh, vì bản thân Tiên là đứa không có thông minh lắm và mau quên cực kì, người ta thì kiểu học 1,2,3 lần là nhớ nhưng mình thì học cả 10 lần vẫn quên ă, nên bù lại mình chỉ còn cách chăm chỉ theo kiểu mưa dầm thấm đất thôi)

😱QUÁ TRÌNH HỌC

Nếu bạn xác nhận trình độ hiện tại của mình không đủ khả năng để làm đến câu 50 thì hãy chia ra làm 4 giai đoạn nhỏ

1 ( câu 1~20)

2 ( câu 21~30)

3 ( câu 31~40)

4 ( câu 41~50)

Và mỗi quá trình đều lập lại các bước bên dưới.

🍓1. TẢI 8 CÁI ĐỀ CÔNG KHAI VÀ IN NÓ RA

Link tải đề: https://www.topikguide.com/previous-papers/

🍓2. ĐỌC --> HIỂU tất cả những câu đáp án mà người ta cho

A. ĐỌC --> HIỂU CÂU HỎI

Bước này chưa cần phải bật lên vừa nghe vừa chọn đáp án đâu, vì để làm tốt phần nghe thì việc đầu tiên mà bạn phải làm đó là HIỂU ĐỀ, chú ý ĐỌC CÂU HỎI TRƯỚC KHI ĐỌC 4 CÂU ĐÁP ÁN nhé. Trong phần nghe nó có những dạng câu hỏi khác nhau ví dụ như chọn câu đúng, chọn lời tiếp của thằng nam hay con nữ gì đấy, chọn suy nghĩ trọng tâm, hay đứa này đang làm gì?, rồi nội dung trước của bài hội thoại, lí do tại sao…? … và phải chú ý là người ta hỏi của thằng NAM hay con NỮ, nhiều khi người ta hỏi suy nghĩ của thằng NAM nhưng đáp án có cho suy nghĩ của con NỮ và các bạn không đọc câu hỏi thì sẽ chọn sai. Nhớ chọn câu đúng với nội dung nghe 들은 내용으로 맞는 것을 고르십시오 với chọn suy nghĩ trọng tâm 남자의 중심 생각으로 맞는 것을 고르십시오 nó khác nhau hoàn toàn nhé, và phải chú ý 중심 생각của 남자 hay 여자, đọc ví dụ bên dưới bạn sẽ thấy có 3 đáp án giống với nội dung của bài nghe nhưng 중심생각 thì chỉ có 1.

--> ĐỌC THẬT KỸ CÂU HỎI

B. ĐỌC --> HIỂU 4 ĐÁP ÁN

Để chọn đúng được đáp án thì tối thiểu bạn phải biết người ta hỏi cái gì và hiểu 4 cái đáp án người ta cho trước đúng không? Có nhiều trường hợp nghe hiểu nội dung nhưng nỏ hiểu thế nào đến khi chọn đáp án thì vẫn sai bét haizzz thà không hiểu nội dung bài nghe chọn sai không tức, thế éo nào nghe hiểu mà vẫn chọn sai thì tức không chịu được luôn í. Vì vậy các bạn cứ luyện cho mình khả năng đọc hiểu 4 cái đáp án người ta cho trước cái đã nhé!

ĐỌC --> ĐÁNH DẤU NHỮNG TỪ VỰNG CHƯA BIẾT --> HỌC TỪ VỰNG ĐẤY --> HIỂU NỘI DUNG CÂU ĐẤY

(vì các bạn còn mới nên nhẹ nhàng và từ từ thôi chứ mới vô đã khó thì nhanh nản lắm)

Sau đó các bạn rèn cho mình ĐỌC ĐÁP ÁN ĐÓ NHANH HƠN, BIẾT XÁC ĐỊNH NHỮNG TỪ VỰNG TRỌNG TÂM (cầm viết khoanh tròn, đánh dấu, gạch chân,…lúc này mình cần tốc độ này, làm vài đề các bạn nhanh dần lên, nhìn vào là biết câu hỏi hỏi gì, rồi trong đáp án đấy từ nào là trọng tâm,…) và khi làm hết 8 cái đề thì vốn từ của bạn tăng lên không ít đâu, mình chắc đấy! nhớ tra từ điển rồi phải học chứ không phải viết nghĩa vào rồi để đấy cho vui nha.

🍓3. NGHE- CHỌN ĐÁP ÁN

Trên youtobe có hết nhé, lên tìm 토픽 듣기 35,52,64,… là ra hết, khỏi đi xin file nghe tùm lum kkk

🍓4. XEM ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI

Bước này làm cho vui thôi, hoặc xuống bước 5 cũng được nhưng kiểu gì không xem đáp án người cứ bức rức không chiụ được ấy, thì xem coi đúng sai trước cái đã.

🍓5. TẢI PHẦN LISTENING TRANSCRIPT VỀ IN NÓ RA (cái phần mà có cả nội dung bài hội thoại và đáp án ă)

Lúc này làm lại nó như 1 bài đọc ( đọc --> chọn lại đáp án xem mình đúng thì dựa vào đâu mà đúng, hoặc sai thì dữ kiện nào cho thấy mình sai). Nhớ là hiểu chính xác và chi tiết nội dung bài hội hoại và vẫn học từ vựng không biết trong bài hội thoại đấy nhé.

Nếu đọc mà vẫn không hiểu nội dung thì lên máy tính, điện thoại copy nội dung đem qua papago hoặc google dịch để hiểu cặn cẽ nội dung của nó. (hoặc các phần mềm dịch bây giờ đã có dịch hình ảnh ă, các bạn chỉ cần chụp hình cho nó dịch nguyên đoạn văn là xong, tuy nhiên dịch thì chỉ khoảng 80% thôi, nhưng cũng đỡ hơn mình tự dịch rồi kkkk)

🍓6. NGHE LẠI LẦN NỮA

🍓7. GHI CHÉP LẠI NHỮNG GÌ HAY ĐỂ CUNG CẤP THÔNG TIN KIẾN THỨC CHO PHẦN VIẾT.

Ví dụ câu 35 đề nghe kì 52 …하지만 저는 훌륭한 인격을 갖추는 것이 전문 지식이나 실력보다 중요하다는 말씀을 드리고 싶습니다. 사회의 구성원으로서 기본적으로 갖추어야 도덕성과 타인을 배려하고 존중하는 마음을 갖춘 사람이 먼저 되십시오. 그리고 인격을 바탕으로 전문가로서의 역량을 키워 간다면 여러분들도 분명히 선배 졸업생들처럼 국내외에서 활발히 활동하며 각자의 분야에서 존경받는 전문가로 성장할 있을 겁니다. …Tuy nhiên, tôi muốn nói rằng việc có một nhân cách cao đẹp quan trọng hơn là kiến thức chuyên môn và thực lực. Với tư cách là một thành viên của xã hội này, trước hết hãy trở thành người có đạo đức, có tấm lòng quan tâm và tôn trọng người khác. Và nếu dựa trên nhân cách đó để phát triển năng lực chuyên môn thì chắc chắn các bạn sẽ có hoạt động sôi nổi trong, ngoài nước và có thể phát triển thành những chuyên gia được tôn trọng trong lĩnh vực của mình như các tiền bối đã tốt nghiệp.)

Đấy, nội dung, cách dùng từ và câu cú rất hay đúng không? Ghi chú ở đây là xem rõ trong hoàn cảnh ngữ cảnh đấy người ta sử dụng tự vựng gì, rồi trợ từ đi kèm với từ đấy, ngữ pháp cấu trúc câu, nội dung của đoạn đấy,… vì căn bản mình không thể học thuộc lòng đoạn văn của người khác mà chỉ nắm nội dung rồi dùng cách diễn đạt của mình để viết lại. Ví dụ đoạn trên có rất nhiều từ vựng hay lắm đúng không? 훌륭한 인격, 전문 지식, 실력, 도덕성, 배려하다, 존중하다, 성장하다,… rồi các ngữ pháp(thật ra thì khi viết các bạn cứ nghĩ phải dùng ngữ pháp thật cao cấp mới có điểm cao nhưng đọc đoạn văn trên, nội dung rất hay nhưng ngữ pháp người ta dùng chỉ đơn giản là ~보다, /어야 하다, ~, ~다면, ~으며, ~ 있다,..)

Thế nên Tiên muốn nói ngay cả trong đề topik nghe và đọc nó vẫn có nhiều thứ hay để học hơn là chỉ đơn thuần dừng lại ở việc làm và chọn đáp án đúng.

Làm tới đây chắc các bạn nghĩ trời 엄마 , làm có 1 câu hết 엄마 một ngày rồi, làm xong 8 cái đề hết nguyên 엄마 cái thanh xuân rồi. Nhưng mà như mình nói ở trên có thể mất 8 ngày để làm hết 8 cái đề đấy thôi (mỗi ngày 1 đề) hoặc nhanh hơn, nhưng làm ơn đây là quá trình bạn TÍCH LUỸ KIẾN THỨC LÀM NỀN TẢNG để đi thi chứ không phải luyện đề. Quan trọng không phải bạn giải được bao nhiêu đề, và được bao nhiêu điểm, quan trọng là sau khi giải một đề bạn HỌC ĐƯỢC THÊM NHỮNG GÌ và NHỮNG GÌ SẼ CÒN ĐỌNG LẠI TRONG ĐẦU bạn.

🌞Chú ý:

- Để nghe tốt thì mình cần chú ý thêm cách phát âm của từ vựng nữa, ví dụ những quy tác biến âm, nối âm,… thì khi nhìn mình biết từ vựng đó nhưng khi người ta đọc mình lại không biết từ đó là gì 정리하다 [정니하다], 식량[싱냥], 착륙하다[창뉴카다],…

😱QUÁ TRÌNH THI

🍓1. Đọc câu hỏi thật nhanh

🍓2. Đọc đán án và đánh dấu những từ trọng tâm.

Nhớ là luôn đọc câu hỏi và đáp án trước khi người ta đọc, chứ đừng đợi vừa nghe vửa đọc vừa chọn đáp án, não của bạn không siêu phàm đến thế đâu. Chỉ đánh dấu những từ trọng tâm, bạn không có nhiều thời gian để đọc chi tiết cả 4 câu đâu, nên cứ chú ý vào những từ trọng tâm thôi nhé.

🍓3. Trong quá trình nghe thấy đáp án nào không đúng thì gạch bỏ không xem lại tránh mất thời gian.

🍓4. Những câu quan trọng thường nằm ở cuối bài nghe nên phải chú ý những câu cuối.

🍓5. Những câu chọn suy nghĩ trọng tâm thì nhớ phải đọc câu hỏi xem của 여자 hay 남자, và thường sẽ có .../어야 한다, ...다고 생각한다, ...좋다,...필요하다, .. 된다,..

🌞Chú ý:

- Các thì trong đáp án và bài nghe

Ví dụ như trong bài nghe ngta cho 1 hành động ĐÃ xảy ra nhưng trong đáp án ngta cho ở dạng TƯƠNG LAI (예정이다. 것이다, 앞두다) hoặc ngược lại. Mình thì chỉ nghe và thấy nội dung nó y hệt lại chọn câu đấy thì nó sai.

- khi bạn đang ở trình độ trung cấp làm phần nghe từ câu 30 về sau sẽ cảm thấy rất khó với năng lực hiện tại của bản thân thì đừng tham lam. Hãy nghe 2 lần và làm 1 câu duy nhất.

Ví dụ câu 37~38 bài nghe sẽ được đọc 2 lần à bạn nghe 2 lần đó và chỉ nên làm 1 câu 37 thôi. Cứ bỏ trống câu 38. Rồi đến 5 phút cuối cùng chọn cùng 1 đáp án ít nhất cho tất cả những câu bỏ trống. Vì đề topik sẽ phân bố đáp án 12.12.13.13. Đừng quá tham lam làm cả 2 câu rồi cuối cùng cả 2 câu đều sai, thà lấy 2 điểm còn hơn làm cả 2 câu mà không có đểm nào. Ok? Và ở đây không bắt buộc các bạn làm câu 37 bỏ 38 mà là tùy khả năng của các bạn xem mình mạnh ở dạng đề nào. Nếu bạn nào giỏi suy luận thì làm câu 37 bỏ 38, còn bạn nào chỉ biết nghe chọn đúng với nội dung bài nghe thì làm câu 38 bỏ 37.

37. 여자의 중심 생각으로 알맞은 것을 고르십시오.

1 특수 목재는 건축 재료로서 이점이 많다.

2 목조 건물의 높이를 제한할 필요가 있다.

3 목조 건물을 짓는 것은 신중히 생각해야 한다.

4 특수 목재 가공 기술의 장단점을 파악해야 한다.

38. 들은 내용과 일치하는 것을 고르십시오.

1 18층짜리 목조 건물이 현재 건설 중이다.

2 특수 목재에는 휘어짐과 뒤틀림이 존재한다.

3 특수 목재로 건물을 지으면 공사 기간이 늘어난다.

4 특수 목재로 지은 건물은 지진의 영향을 받는다.

- Và nhớ luôn dùm mình là đề nghe vừa hết người ta sẽ thu phiếu làm bài ngay lập tức chứ không cho bạn nhiều thời gian nên khi người ta đọc lần 2 của câu 49,50 thi đừng có nghe nữa, bỏ đi và tô vào tờ đáp án những câu chưa chọn. (nhắc rồi nhé, ai tô không kịp bị thu bài gáng chịu không đổ thừa tui chỉ bậy à)

- Những bạn không có tham vọng làm tới câu 50 thì tới câu 30, 35 gì đấy cứ kiểu như đàn gãy tai trâu rồi (mình xin lỗi khúc này mình muốn dùng thành ngữ thôi chứ không phải chửi bạn là con trâu đâu kkk) thì cứ mạnh dạn bỏ đi chọn 1 đáp án và sang dớt dát phần viết. Chổ này có nhiều bạn bảo giám thị không cho nhưng cứ làm đại đi rồi chừng nào bị nhắc nhở 1 lần thì không làm nữa. (죄송합니다. 처음이라서 몰랐습니다. 주의하겠습니다. 죄송합니다 ㅠㅠ điệp khúc khi bị nhắc nhở) Vì bị nhắc nhở 2 lần mới bị tịch thu bài mà. Tuy nhiên nếu mới vô mà giám thị đã bảo không được làm bài viết trước khi bài nghe kết thúc thì đừng có làm nha. Mà mình chỉ đọc đề, phân tích, tìm kiếm, suy nghĩ, tổng hợp những ý tưởng sẵn trong đầu để khi viết mình bắt tay vào làm luôn chứ khỏi suy nữa nữa mất thời gian. Thật ra thì lần đầu tiên mình thi nghe tới câu 20 là kiểu vịt nghe sấm rồi và làm tới câu 30 bỏ luôn 20 câu sau bay qua làm phần viết luôn, hên không bị nhắc nhở. Nhờ vậy mà được 53 điểm viết hay gì ă kkk.(Em xin lỗi mọi người khúc này truyền cho mọi người tư tưởng lệch lạc quá huhu).

CHÚC MỌI NGƯỜI HỌC TẬP VÀ THI THẬT TỐT NHÉ😘

Huỳnh Tiên

 

NGỮ PHÁP 고요

 -고요

Đây là cấu trúc dùng rất nhiều trong văn nói thậm chí sử dụng cho cả kỳ thi nghe Topik 1 nhưng lại không hay được nhắc tới trong các giáo trình nên hôm nay tôi tổng hợp lại cách dùng.
Cấu trúc này hiểu đơn giản chính là chúng ta ngắt mệnh đề -고 (liệt kê “và, còn”) thành 2 câu. Còn nghĩa chính thì câu -고요 được dùng để nói tiếp hoặc bổ sung nội dung cho câu phía trước.
Cách dùng 1: bổ sung cho nội dung phía trước.
- 저희 갈게요. 그럼 좋은 꿈 꾸시고요. Chúng tôi đi đây. Chúc bạn có một giấc mơ đẹp.
- 승규가 집에 왔어요. 술을 잔뜩 먹고요. Seung Gyu đã về nhà. Còn uống đầy rượu.
- 즐거운 여행하세요. 좋은 사람들도 많이 만나시고요. Chúc bạn một chuyến đi vui vẻ. Và gặp nhiều người tốt.
- 가: 영지는 영어를 잘해요. Yeong Ji giỏi tiếng Anh.
나: 운동도 잘하고요. Giỏi cả thể thao nữa (bổ sung thông tin cho vế trước)
- 용식: 소장님. 저 동백 씨 좋아해요. Sở trưởng, em thích cô Dong Baek.
소장: 뭐? Cái gì?
용식: 첫눈에 반했고요. Em đã yêu từ cái nhìn đầu tiên.
(Phim 동백꽃 필 무렵)
Cách dùng 2: Thực tế dùng -고요 cho cảm giác muốn nói chuyện tiếp nên người ta rất hay dùng đôi khi không hẳn là thêm thông tin cho vế trước, mà muốn nói thêm nội dung nên bạn có thể bắt đầu bằng câu -고요.
- 오늘은 더운 국물 해서 밥 먹었고요. 보름밥은 내일 먹을려고 합니다. Tôi hôm nay nấu canh nóng ăn. Còn mai định ăn cơm rằm (cơm ngũ cốc).
- 안녕하세요. 저는 베트남 학생이고요. 스물 두살입니다. (Cấu trúc này dùng nhiều trong giới thiệu bản thân)
- 저는 여름 방학에 토익 공부했고요. 식당 아르바이트 했어요. Kỳ nghỉ hè tôi đã học Toeic. Và làm thêm ở quán ăn.
Cách dùng 3: Dùng kèm với câu hỏi và nói thêm về tình huống liên quan đến câu hỏi
- 어디 계세요? 전화도 안 받으시고요. Đang ở đâu thế ạ? Điện thoại còn không nghe nữa.
- 뭐 하세요? 집에 빨리 가시지 않고요. Đang làm gì thế ạ? Còn không sớm về nhà.
- 왜 화부터 내세요? 제 말은 들어 보지도 않으시고요. Sao chưa gì đã giận thế ạ? Còn chưa nghe tôi nói mà.
- 웬일이세요? 매번 바쁘시다고 하시더니 갑자기 보자고 하시고요. Có gì thế ạ? Lần nào cũng bảo bận tự nhiên lại bảo gặp nhau đi.
Cách dùng 4: Có thể dùng cho các câu hỏi đối phương
- 아버님은 잘 계시고요? Bố bạn vẫn khỏe chứ?
- 어제는 잘 쉬셨고요? Hôm qua bạn nghỉ ngơi tốt chứ?
Cách dùng 5: Nếu đi với các từ để hỏi thì lại mang nghĩa hỏi vặn lại, nếu bỏ 요 đi thì sẽ là hỏi trống không
- 콧대 높을 땐 언제고? Tôi tiêu chuẩn cao lúc nào?
- 이렇게 가 버리시면 저는 어떡하고요? Tự nhiên bỏ đi thì tôi phải làm thế nào?
- 약속을 갑자기 취소해 버리시다니 모이자고 한 사람은 누구고요? Ai là người đột nhiên hủy hẹn rồi lại đòi tụ tập chứ? (ám chỉ đối phương đã làm vậy)
참고: 한국어기초사전

Thứ Sáu, 17 tháng 11, 2023

이/가/는/은

 Không có sách giáo trình, từ điển ngữ pháp viết nội dung 은/는 không được dùng cho ngôi thứ 3 hay thể hiện việc thiếu tôn trọng.

Thực tế 이/가 được gọi là 주격조사 tiểu từ chủ ngữ còn 은/는 được gọi là 보조사 tiểu từ bổ trợ (mang nghĩa nhấn mạnh) nên 은/는 đứng ở sau chủ ngữ thay thế cho 이/가 có thể hiểu nó mang nghĩa nhấn mạnh.
Tóm tắt một số điểm chính để các bạn phân biệt 이/가 và 은/는 khi cả hai cùng đứng sau chủ ngữ:
Chức năng của 은/는
1. Thể hiện chủ đề 주제: người, vật được nói đến, đang giải thích. Vậy nên các bạn sẽ thấy 은/는 được dùng đi kèm với 입니다 để giải thích đặc tính của chủ thể.
- 이분은 한국어 선생님입니다.
Vị này là giáo viên tiếng Hàn (Tôi xin giải thích về người này, ông ấy là giáo viên tiếng Hàn)
- 고래는 포유류이다.
Cá voi là loài thú có vú (Giải thích về cá voi thì chúng là loài động vật có vú)
- 지구는 동글다. Trái đất hình tròn.
- 해는 지구보다 크다. Mặt trời to hơn trái đất.
- 미국은 자본주의국가이다. Nước Mỹ là nước tư bản chủ nghĩa.
2. Đối lập 대조: khi có 2 đối tượng, hai nội dung có nghĩa đối lập nhau
- 나는 간다. Tôi đi (Hiểu ẩn ý là người khác không đi nhưng tôi đi)
- 철수는 영희를 좋아하지 않는다. Cheolsu không thích Yeonghee (Người khác thích Yeonghee nhưng Cheolsu thì không thích)
- 여름은 덥고 겨울은 춥다. Mùa hè thì nóng, mùa đông thì lạnh.
3. Tính phổ quát 충청성: để thể hiện tính chân lý, tính phổ quát.
- 사람은 죽는다. Con người chết.
- 고래는 동물이다. Cá voi là động vật
4. Đưa thông tin cũ 구정보: nếu đối tượng đã được nhắc ở trước, hai bên đã biết trước, không phải đối tượng được nhắc lần đầu thì dùng 은/는
- 철수가 왔어요. 철수는 대학생이에요. Cheolsu đã đến. Cheolsu là sinh viên (Cheolsu đã nhắc ở vế trước).
- 어제 비빔밥을 먹었어요. 그 비빔밥은 정말 맛있었어요. Hôm qua tôi ăn bibimbap. Món bibimbap đó rất ngon (Bibimbap đã nhắc ở vế trước).
5. Câu mệnh đề chính phụ / câu phức 내포문: chủ ngữ của mệnh đề chính thường dùng 은/는, chủ ngữ của mệnh đề phụ đi với 이/가.
- 나는 그가 고향에 돌아간 것을 알았다. Tôi biết anh ấy đã về quê (나 chủ ngữ mệnh đề chính, 그 chủ ngữ mệnh đề phụ)
- 이것은 내가 좋아하는 그림이다. Đây là tranh tôi thích (이것 chủ ngữ mệnh đề chính, 내가 là chủ ngữ mệnh đề phụ)
Chức năng 이/가
1. Thể hiện chủ ngữ 주어 표시: khác với tính chất của 은/는 thể hiện chủ đề để giải thích đặc tính của chủ đề đó. 이/가 đi với tất cả các dạng miêu tả hành động, trạng thái, tính cách... của chủ ngữ không bị giới hạn thông tin.
- 새 옷이 많다. Nhiều áo mới.
- 예쁜 꽃이 정원에 많이 피었다. Nhiều loài hoa đẹp nở trong vườn.
2. Tường thuật chỉ định 지정서술: dùng miêu tả, tường thuật sự việc.
- 하늘이 푸르다. Trời xanh
- 비가 오니? Trời mưa à?
- 누가 웃었어? Ai đã cười đấy?
- 우리가 합시다. Chúng ta cùng làm thôi.
3. Đặc điểm 특정성: khác với tính phổ quát, chân lý của 은/는 thì 이/가 mang tính đặc điểm, giới hạn trong tình huống.
- 사람은 죽는다. Mọi người đều chết. (chân lý)
- 어머니, 사람이 죽는다. Mẹ ơi, có người chết. (tình huống cụ thể)
- 해는 동쪽에서 뜬다. Mặt trời mọc ở phía đông (chân lý).
- (해 뜨는 광경을 보면서) 해가 지금 동쪽에서 뜬다. (Nhìn cảnh mặt trời mọc) Bây giờ mặt trời đang mọc ở phía đông. (tình huống cụ thể).
4. Thông tin mới 신정보: lần đầu tiên nhắc đến
- 옛날에 어떤 남자가 살았습니다. 그 사람은 어머니 한 분을 모시고 살 았습니다. Ngày xưa có một chàng trai. Chàng trai đó sống cùng một người mẹ. (남자 lần đầu nhắc tới, 그 사람 nhắc lại)
So sánh 이/가 và 은/는
1. 주어와 주제 - Chủ ngữ và chủ đề
가. 철수가 1등이에요.
나. 그럼 누가 2등이에요?
다. 수빈이 2등이에요.
라. 그렇다면 순희의 등수는 궁금한데요.
마. 순희는 3등이에요.
바. 유진이는?
사. 유진이는 10등이에요.
Câu 가 - 다 dùng 이/가 đặt trọng tâm câu vào chủ ngữ 철수, 수빈
Câu 라-마 dùng 은/는 không phải đặt trọng tâm vào 순희, 유진 mà vào vị ngữ 3등, 10등.
Như vậy muốn đặt trọng tâm vào chủ ngữ thì dùng 이/가, đặt trọng tâm vào vị ngữ thì dùng 은/는
가. 누가 파티에 갔어요?
나. 철수. (Câu hỏi trọng tâm ai)
가. 철수는 뭐해요?
나. 파티에 갔어요. (Câu hỏi trọng tâm làm gì)
2. 신정보와 구정보 - Thông tin cũ và thông tin mới
저기 집이 있다. 그 집은 산 위에 있습니다.
(집 lần đầu nhắc đến, 그 집 nhắc lại)
3. 대조와 지정 - Đối lập và chỉ định.
- 철수는 제일 먼저 학교에 갔다. Mang ý nghĩa Cheolsu đến trường học trước các nơi khác.
- 철수가 제일 먼저 학교에 갔다. Người đến trường học đầu tiên là Cheolsu.
4. 특정성과 총칭성 - Tính đặc điểm và tính phổ quát.
- 사람은 죽는다. Mọi người đều chết. (chân lý)
- 어머니, 사람이 죽는다. Mẹ ơi, có người chết. (tình huống cụ thể)
Nguồn: Gong Ping, 중국인 한국어 학습자를 위한 조사 <은/는>, <이/가> 교육방안 연구
Vân Anh

XIN PHÉP VỀ TRƯỚC, TAN LÀM TRƯỚC

 Tiếng Hàn Vân Anh

Tôi đang hiểu 2 câu của bạn theo 2 nghĩa
1. Nghĩa chào tạm biệt, tôi về trước thì có thể dùng 먼저 가보겠습니다.
2. Nghĩa xin nghỉ có thể dùng câu hỏi xin phép -아/어도 되다
Ví dụ: 오늘 조퇴해도 되겠습니까?

Thứ Năm, 16 tháng 11, 2023

[CÁC CHAEBOL GẶP KHÓ KHĂN TRONG VẤN ĐỀ KẾ NHIỆM]

 <Chuyên mục Kinh tế Chính trị Ngoại giao - Thứ Tư hàng tuần>

[CÁC CHAEBOL GẶP KHÓ KHĂN TRONG VẤN ĐỀ KẾ NHIỆM]
Hàn Quốc là quốc gia có mức thuế thừa kế lên đến 50% trên thế giới, chỉ đứng sau Nhật Bản (55%). Theo Asia Times, ngoài mức thuế danh nghĩa 50%, luật thừa kế Hàn Quốc còn quy định một khoản phí bổ sung nếu cổ phiếu được thừa kế được xem như cổ phiếu có quyền kiểm soát, làm tổng tỷ lệ có thể tăng lên tới 60%.
Ngày 25/10/2020, Samsung bất ngờ thông báo sự ra đi của thế hệ lãnh đạo thứ hai của tập đoàn - nhà tài phiệt Lee Kun Hee. Ông Lee là người dẫn dắt Samsung với vai trò Chủ tịch từ năm 1987 đến năm 2008, góp phần đưa tên tuổi gã khổng lồ điện tử trở thành tập đoàn xưng bá trên thị trường công nghệ châu Á và thế giới.
Theo ước tính của Forbes, ông Lee Kun Hee là người giàu nhất Hàn Quốc với tài sản xấp xỉ 20,1 tỷ USD. Ông Lee ra đi để lại khối gia tài khổng lồ dưới nhiều loại hình tài sản như chứng khoán và bất động sản. Khối tài sản này sẽ được chia cho gia đình và các con ông Lee sau khi người thừa kế của ông nộp đủ thuế thừa kế theo đúng luật pháp Hàn Quốc. Ông Lee là chủ sở hữu cổ phiếu giàu có nhất ở Hàn Quốc. Ông nắm giữ cổ phần tại 4 công ty Samsung với trị giá khoảng 18.200 tỷ won (16,1 tỷ USD). Trong đó, có 4,18% cổ phiếu phổ thông và 0,08% cổ phiếu ưu đãi của Samsung Electronics, tổng trị giá khoảng 15.000 tỷ won (13,3 tỷ USD); 20,76% cổ phần của Samsung Life Insurance, trị giá khoảng 2.600 tỷ won (2,3 tỷ USD).
Trong trường hợp gia đình Samsung, để thừa kế khối tài sản khổng lồ 20,1 tỷ USD này, người thừa kế tài sản của cố Chủ tịch Lee Kun Hee phải đóng mức thuế rất lớn. Theo quy định về thuế của Hàn Quốc, trước khi áp dụng thuế thừa kế 50% đối với loại tài sản là cổ phiếu niêm yết, giá trị thẩm định cổ phiếu của người đã khuất này phải được cộng thêm 20% phí bảo hiểm. Phí này dựa trên giá trị thị trường trung bình của cổ phiếu trong 4 tháng trước và sau khi mất của người sở hữu. Do vậy, theo ước tính của Reuters, thuế thừa kế đối với các tài sản nói trên dự kiến vào khoảng 10.600 nghìn tỷ won, tương đương 9,4 tỷ USD. Đây có thể là mức thuế thừa kế lớn nhất mà một gia đình phải trả từ trước đến nay trong lịch sử luật thừa kế.
Để củng cố quyền lãnh đạo tại tập đoàn gia đình, nhiều người thừa kế chaebol buộc phải có tiền mặt để đóng thuế thay vì bán ra cổ phần mình được thừa kế. Vì vậy có nhiều con cái của các tập đoàn gia đình này không chịu nhận thừa kế như Cha In Pyo đã từ chối khối tài sản mà cha anh để lại với giá trị 370 nghìn tỷ won.

THI ĐẠI HỌC HQ (16/11)

 Nay là ngày thi Đại học ở HQ.

설렘 반, 긴장 반 ~ Nửa háo hức, nửa căng thẳng
Hôm nay là ngày thi đại học của các bạn học sinh Hàn Quốc.
Kỳ thi Đại học (tuyển sinh cho năm 2024) bắt đầu lúc 8h40 sáng ngày 16/11/2023 tại 1.279 trung tâm khảo thí ở 84 khu vực khảo thí trên toàn quốc.
Tổng cộng có 504.588 thí sinh, trong đó có 326.646 học sinh thi lần đầu và 177.942 học sinh thi lại.
Các bạn sĩ tử sẽ thi tất cả các môn gồm Quốc ngữ, toán, tiếng Anh, lịch sử/xã hội/ khoa học/tìm hiểu nghề nghiệp/ và ngoại ngữ thứ 2/ tiếng Hán trong cùng một ngày, từ 8h40' sáng cho tới 6 giờ chiều.
Có điều gì đặc biệt trong kỳ thi này ở Hàn Quốc:
- Người dân được khuyến khích đi phương tiện công cộng để tránh tắc đường
- Các công trình xây dựng lớn cạnh trường thi phải nghỉ làm để tránh làm ảnh hưởng tới các thí sinh
- Vào sáng sớm, xe cảnh sát, xe chở bưu kiện chuyển phát nhanh đều chuẩn bị sẵn sàng để chở thí sinh đi muộn
- Đây là kỳ thi đầu tiên sau dịch COVID-19 mà các thí sinh không cần đeo khẩu trang, cũng không dùng vách ngăn
- Trong khoảng thời gian từ 1h5' đến 1h40' chiều, khi các thí sinh đang thi môn nghe tiếng Anh, máy bay (quốc tế và quốc nội) đi và đến các sân bay trên toàn quốc bị cấm cất cánh và hạ cánh. Hai ảnh cuối là cảnh máy bay quốc tế đến sân bay Incheon phải bay vòng vòng trên không để chờ hết giờ thi tiếng Anh trong ngày thi Đại học ở Hàn Quốc.
Bài Thông tin Hàn Quốc .

에 대한 한, ~에 관한 한

 #226

Cố ý, cố tình làm gì có thể dùng các phó từ 고의로, 일부러, 의도적으로, 의도가 있다
차량의 주행 속도를 늦추려고 일부러 턱을 길바닥에 설치해 놓았다.
Để giảm tốc độ xe cộ đi lại, họ cố tình lắp đặt các gờ giảm tốc trên mặt đường.
수업을 방해하기 위해서 고의로 쓸데없는 질문을 계속 던졌다.
Để cản trở buổi học, cậu ấy cố tình liên tục đặt những câu hỏi vớ vẩn.
처음부터 의도를 가지고 나에게 접근했다/ 의도적으로 접근했다/ 무언가를 의도하고 그녀에게 접근했다.
Từ đầu đã có ý đồ tiếp cận tôi.
Không cố ý, không cố tình làm gì có thể dùng các biểu hiện 고의/뜻/ 본의 / 의도 아니다, ~려고 하는 것이 아니다, 뜻하지 않게, 의도치 않게 실수로, 무심코, 무심결
본의 아니게 엄마한테 거짓말을 했다.
Không cố ý nói dối mẹ.
기분을 상하게 하려고 한 건 아니었어요.
Tôi không cố tình làm tổn thương cậu.
실수로 그런 것이니 그를 너무 나무라지 마세요.
Cậu ấy vô tình làm thế thôi, đừng mắng cậu ấy quá.
왜 의도치 않게 윙크했냐?
Sao vô tình nháy mắt vậy?
가: 저는 정말 일부러 때린 게 아니라 실수로 친 거예요.
나: 고의든 아니든 처벌을 피할 수 없을 겁니다.
A: Em không cô tình đánh cậu ấy, vô tình đánh trúng cậu ấy thôi.
B: Cố tình hay không thì cũng không tránh được bị phạt đâu.
고의가 아니에요. 제의 버릇이 이러고 노래하는 게 있어요.
Em không cố ý đâu. Do thói quen lúc hát thế.
나는 별 뜻 없이 무심코 던진 말인데 미안하게 되었네.
Đó là những lời nói lúc chẳng suy nghĩ gì, cho tôi xin lỗi nhé.
그들이 무심결에 잘못된 정보를 제공했었다.
Họ vô ý chia sẻ nhầm thông tin.
#227
~에 대해 (~에 대한 + Danh từ) với động từ 대하다 mang nghĩa 대상이나 상대로 삼다. Lấy làm đối tượng
~에 관해 (~에 관한 + Danh từ) với động từ 관하다 mang nghĩa 말하거나 생각하는 대상으로 하다. Lấy làm đối tượng nói hay suy nghĩ.
Như vậy về phạm vi ~에 대해 rộng hơn ~에 관해. ~에 관해 thường sử dụng đối với các đối tượng có liên quan đến quá trình tư duy
Ví dụ a: ~에 대해 và 에 관해 có thể dùng thay thế được cho nhau
실업 대책에 관하여(대하여) 쓴 글
다음은 여성의 사회적 지위에 관하여(대하여) 토론하도록 하겠습니다.
한글이 우수한 문자라고 하지만 우리는 한글에 관해(대해) 과연 얼마만큼 알고 있는가?
감시원이 오래 자리를 비운 사이에 일어날 가능성이 있는 모든 불상사에 관해서(대해서) 그는 조목조목 잔소리를 늘어놓았다.
Ví dụ b: không thể dùng ~에 관해
전통문화에 대한 관심
강력 사건에 대한 대책
건강에 대하여 묻다
신탁통치안에 대한 우리 민족의 반대 운동은 전국적이었다.이
문제에 대하여 토론해 보자
장관이 이 사건에 대하여 책임을 지고 사임하였다.
Ví dụ c: chi có thể dùng ~에 관한 한 chứ không dùng được ~에 대한 한
그 문제에 관한 한 우리는 한 치도 양보할 수 없습니다
#228
Nếu cùng với nghĩa lấy cái gì làm tiêu chuẩn so sánh hơn kém thì hai từ 에 비해서, 보다 có thể thay thế cho nhau
나이보다 어려 보여요
나이에 비해 어려 보여요
Nhưng với nghĩa ngược lại, trái ngược khi so sánh thì chỉ có thể dùng 에 비하다
나이에 비해 성숙해요. Tính cách trưởng thành ngược với tuổi (trẻ).
몸무게에 비해 속도가 빠르다. Tốc độ nhanh ngược với cân nặng (so với tiêu chuẩn bình thường thì khác hẳn)
손발이 큰 데에 비해 키가 크지 않다. Tay chân thì to mà lại không cao.
Ngoài ra 에 비해 phải so sánh với đối tượng cụ thể không thể so sánh với các đối tượng không cụ thể như 누구보다, 어디보다, 어느 시대보다

PHÂN BIỆT 떨어지다, 넘어지다, 쓰러지다, 무너지다

 떨어지다: rơi từ trên xuống (làm rơi đồ vật)

넘어지다: vấp cái gì rồi bị ngã xuống
쓰러지다: mệt rồi bị ngất xỉu hay ngã xuống do bị bắn
무너지다: sụp đổ
chỉ có 떨어지다 mới là rơi thôi mấy từ khác k phải rơi nha bạn

달리다 và 걸리다

 Hai cái dùng khá giống nhau khi nói về treo 벽에 액자가 달리다 / 걸리다

Tuy nhiên 달리다 dùng với gắn đồ cố định như gắn hình, huân chương lên áo 옷에 달린 훈장, 가방에 달린 인형, 신발에 달린 끈
Còn 걸리다 dùng với đồ treo đung đưa như 옷걸이에 옷이 걸리다, 문에 자물쇠가 걸리다

심하다 có nghĩa sử dụng rộng hơn 심각하다

 심하다 có nghĩa sử dụng rộng hơn 심각하다

심각하다 chủ yếu nói đến tình trạng, hoàn nghiêm trọng ví dụ như 심각한 문제, 심각한 상황
심하다 dùng với nghĩa quá mức độ ví dụ bệnh nặng 병이 심하다, cậu quá đáng rồi 너 좀 심했어...
Có trường hợp dùng 2 cái đều được nhưng ví dụ trên thì nó không đối cho nhau

KÍNH NGỮ TIẾNG

 Thấy một lúc lên liền mấy bài hỏi về kính ngữ lại cùng 1 câu nên tôi chia sẻ lại bài viết giải thích các loại kính ngữ, hy vọng các bạn không còn nhầm nữa.

Cụ thể cần hiểu có 3 loại kính ngữ:
1. Kính ngữ chủ thể / chủ ngữ: chủ ngữ của câu là người được tôn kính thì bạn dùng tiểu từ 께서, vị ngữ -(으)시-
2. Kính ngữ đối phương: nói chuyện lịch sự với đối phương dùng đuôi -아/어요, -ㅂ/습니다
3. Kính ngữ khách thể: khi mình có tác động với người cần được kính trọng thì dùng, chỉ giới hạn một số động từ như (누구)를 모시다/ 뵙다, 누구께 여쭙다 / 드리다


Hỏi: Em được học rằng không được dùng kính ngữ với ngôi thứ nhất nhưng có bạn nói rằng nếu nói về bản thân mình với người lớn hơn thì phải dùng kính ngữ. Như thế nào mới đúng ạ?
- Trả lời: Để dùng kính ngữ đúng cần phân biệt 3 loại kính ngữ: kính ngữ chủ thể 주체높임, kính ngữ khách thể 객체높임, kính ngữ đối phương 상대높임
1. Kính ngữ chủ thể 주체높임
- Thể hiện tôn trọng với chủ ngữ trong câu
- Cách thể hiện: 1. Thêm vĩ tố kính ngữ -(으)시- vào động từ, tính từ/ 2. Dùng trợ từ chủ ngữ thể hiện kính trọng -께서/ 3. Thêm tiếp từ thể hiện kính trọng -님 vào danh từ chủ ngữ/ 4. Dùng các động từ kính ngữ như 계시다, 잡수시다
Ví dụ:
- 선생님께서 책을 읽으셨다.
- 할머니께서 진지를 드신다.
2. Kính ngữ khách thể 객체높임
- Thể hiện tôn trọng với tân ngữ, bổ ngữ (đối tượng chịu tác động của hành động)
- Cách thể hiện: chỉ dùng với một số động từ đặc biệt
-을/를 뵙다, 모시다
-께 드리다, 여쭈다
Ví dụ
- 철수는 할머니를 모시고 왔다.
- 철수는 선생니께 책을 드렸다.
3. Kính ngữ đối phương 상대높임
- Thể hiện sự tôn trọng với người nghe
- Cách thể hiện: Sử dụng đuôi câu kính ngữ như -ㅂ/습니다, -ㅂ/습니까, -(으)십시오, -(으)시죠
Ví dụ
- 관찮습니다.
- 아버지, 제 부탁을 좀 들어 주십시오.
Ví dụ phân tích
- 와 주셔서 감사합니다.
Hành động đến giúp "와 주다" là hành động của chủ thể (ngôi thứ 2) nên dùng động từ thể hiện kính ngữ chủ thể 와 주시다
Hành động cảm ơn "감사하다" là hành động của ngôi thứ nhất, muốn thể hiện sự kính trọng với người nghe nên dùng kính ngữ đối phương 감사합니다.
- 어제 퇴근하기 전에 어머니께 전화드렸어.
Thể hiện kính ngữ với khách thể 어머니 nên dùng động từ 전화드리다, nhưng mối quan hệ giữa người nói và người nghe được coi là ngang hàng nên dùng cách nói thân mật 전화드렸어.
* Trả lời câu hỏi trên kính ngữ không được dùng với ngôi thứ nhất chính là kính ngữ chủ thể -(으)시-, trong trường hợp này phải dùng kính ngữ đối phương -습니다
Ví dụ:
저는 열심히 공부하시겠습니다 (x)
-> 저는 열심히 공부하겠습니다 (o)
Kính ngữ chủ thể cũng không dùng với các sự vật, hiện tượng, chỉ dùng với danh từ chỉ người (hình ảnh)
커피 나오셨습니다 (x)
커피 나왔습니다 (o)
Vân Anh