Thứ Năm, 21 tháng 9, 2023

[TỪ LÓNG TRONG TIẾNG HÀN (P1)]

 <Chuyên mục Giáo dục tiếng Hàn - Thứ Hai hàng tuần>

[TỪ LÓNG TRONG TIẾNG HÀN (P1)]
Ngày nay, giới trẻ Hàn Quốc đã và đang sử dụng rất nhiều từ lóng để giao tiếp với nhau. Hôm nay hãy cũng Thư viện tìm hiểu ngay một số từ lóng sau đây nhé.
1. 좋못사
Đây là từ viết tắt của 좋아하다 못해 사랑해 (Không thể thích được vì là yêu). Từ này chủ yếu được sử dụng cho những thứ bạn rất thích.
Bạn có thể sử dụng từ này với nhiều đối tượng khác nhau chẳng hạn như ca sĩ, diễn viên bạn yêu thích, bạn thân, đồ ăn và địa điểm.
예: 나는 진짜… BTS 좋못사… (Mình thực sự yêu BTS!)
2. 혼틈
혼틈 là từ viết tắt của 혼란을 틈타 và được dùng để chỉ việc làm điều gì đó bằng cách tận dụng sự hỗn loạn như một cơ hội.
Ví dụ, ở công ty, mọi người đang rất bận rộn thì bạn đã bí mật chụp ảnh selfie. Người Hàn dùng từ 혼틈셀카 để chỉ hành động này. Hoặc Giáo sư đang giảng bài và bạn thì đi muộn nên đã lén vào lớp để điểm danh, trong trường hợp này người Hàn sẽ dùng 혼틈출석.
3. 핑프
핑프 là viết tắt của 핑거 프린세스/프린스, là một cụm từ Hàn - Anh để chỉ công chúa/hoàng tử ngón tay. Nó được sử dụng để mô tả những người chờ đợi người khác tìm kiếm thông tin thay cho mình vì ngón tay của họ là siêu quý giá.
Nói rộng hơn, nó cũng có thể được sử dụng cho những cá nhân bắt người khác làm tất cả mọi việc trong khi bản thân họ lại không động một ngón tay nào.
예: 직접 찾아 봐, 너 핑프야? (Tự tìm đi, bạn là công chúa ngón tay à?)
4. 많관부
많관부 là viết tắt của 많은 관심 부탁드립니다 (Mong bạn dành nhiều sự quan tâm cho tôi) và thường được người nổi tiếng sử dụng trên mạng xã hội. Đây cũng là một cụm từ điển hình được sử dụng nhiều trong quảng cáo.
5. 복세편살
복세편살 là viết tắt của 복잡한 세상 편하게 살자. 복잡한 세상 nghĩa là “thế giới phức tạp” và 편하게 살자 nghĩa là “hãy sống thoải mái”. Từ này có nghĩa là “hãy để mọi thứ dễ dàng và sống thoải mái theo các quy tắc của riêng mình hơn là theo đuổi những giấc mơ và những thứ mà xã hội định nghĩa là thành công”.
예: 오늘부터 내 좌우명은 복세편살이다! (Từ hôm nay, mình sẽ sống một cách thật thoải mái)
6. 오저치고
Đây là từ viết tắt của 오늘 저녁은 치킨 고?, nghĩa là “Tối nay đi ăn gà rán nhé?”. Có rất nhiều các biến thể khác như 오점치고 là viết tắt của 오늘 점심 치킨 고? (Trưa nay ăn gà nhé?) và 오저피고 là viết tắt của 오늘 저녁 피자 고? (Tối nay đi ăn pizza nhé?).
7. 횰로
Đây là một từ lóng mới dùng để mô tả những người tiêu tiền và đầu tư vào những thứ khiến bản thân hạnh phúc. 횰로 là từ kết hợp của YOLO (bạn chỉ sống một lần) và 홀로 (hollo), có nghĩa là “một mình”.
예: 난 이제 날 위한 소비를 하는 횰로족이야! (Từ bây giờ mình sẽ theo phong trào hyolo, tiêu tiền cho bản thân!)
8. 팩폭
Lần đầu tiên xuất hiện trên Internet vào năm 2016, tiếng lóng này có nghĩa là “khiến ai đó sốc với sự thật mạnh mẽ đến mức họ không thể phản bác lại”. Nói một cách đơn giản, đó là thành thực một cách hơi tàn nhẫn. 팩폭 là viết tắt của 팩트 폭력, tạm dịch là “bạo lực sự thực”.
Một từ khác trong tiếng Hàn để chỉ trạng thái nghe thấy điều gì đó đúng đến tàn nhẫn là 뼈 맞았다, có nghĩa là “đúng như bị đấm vào xương”.
Nguồn: Trung tâm Du học - HappyEdu
Link album team Giáo dục tiếng Hàn: https://www.facebook.com/media/set/...
- Team Giáo dục tiếng Hàn -

Thứ Sáu, 15 tháng 9, 2023

A만큼 B은 없다: không có cái B nào bằng A, không có việc gì / ai hơn được A - một cách biểu hiện so sánh nhất.

 Một hôm tôi nói đùa rằng "Bố sao chẳng hiểu con gì thế?", tôi nghe bố bảo "Con đừng mong người khác hiểu lòng mình. Không có điều gì ngu ngốc và làm mình tổn thương hơn chuyện đấy. Lòng con thì con phải tự lo." Điều kỳ lạ là đó lại đúng là lời khuyên cần thiết nhất với tôi lúc đó.

---
A만큼 B은 없다: không có cái B nào bằng A, không có việc gì / ai hơn được A - một cách biểu hiện so sánh nhất.
- 내 집만큼 편하고 좋은 곳은 없다. Không nơi nào thoải mái và tốt bằng nhà của mình.
- 무지한 친구만큼 위험한 것은 없다 Không gì nguy hiểm bằng người bạn dốt (hay không sợ kẻ địch mạnh chỉ sợ đồng đội ngu)
Có cụm tương tự A처럼 B은 없다.

Thứ Hai, 11 tháng 9, 2023

NGOẠI NGỮP PHÂN BIỆT TỪ VỰNG LIÊN QUAN NGHỀ NGHIỆP

 <Chuyên mục Giáo dục tiếng Hàn - Thứ Hai hàng tuần>

[PHÂN BIỆT 업무, 근무, 일자리, 일거리, 취업, 작업, 직업, 직장, 창업, 사업, 노동]
Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu các từ liên quan đến việc, công việc (일). Nếu bạn đang đi làm dù dưới dạng thức nào: làm thêm 알바/아르바이트, dạng chính thức 정규직 hay dạng hợp đồng 계약직 thì có lẽ sẽ bắt gặp rất nhiều các từ sau: 업무, 근무, 일자리, 일거리, 취업, 작업, 직업, 직장, 창업, 사업, 노동. Hãy cùng tìm hiểu nhé!
1. 업무: nghiệp vụ, công việc (việc đảm nhận làm ở nơi làm việc...). 업무 thường được sử dụng với công việc được giao trong công ty, nơi làm việc. Nếu chúng ta đặt thời gian (시간) bên cạnh 업무 sẽ thành 업무 시간 (thời gian làm việc, giờ hành chính).
예:
• 사무 자동화로 여러 가지 업무를 신속하고 효율적으로 수행할 수 있게 되었다.
Bởi tự động hóa văn phòng, các công việc khác nhau có thể được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả.
2. 근무: sự làm việc, công việc (việc làm việc được giao ở nơi làm việc). 근무 thường được sử dụng với thời gian. Nó được sử dụng rất nhiều khi bạn muốn mô tả thời gian (bao lâu) bạn làm việc cho công ty.
예:
• 이 회사에서 4년간 근무했다.
Tôi đã làm việc cho công ty này được 4 năm.
• 근무 기간은 내가 더 긴데, 직급은 저 친구가 더 높다.
Thời gian làm việc của tôi (ở công ty) lâu hơn (anh bạn đó), nhưng anh bạn đó lại có chức vụ cao hơn.
Nếu công việc của bạn là 24/7 thì thường sẽ có chia ca làm việc (work shifts). Những ca làm việc đó có liên quan đến thời gian, vì vậy 근무 là từ dành cho việc đó.
• 오늘 야간 근무는 내가 대신 들어가기로 했다.
Hôm nay tôi sẽ vào làm ca đêm thay cho anh ấy.
3. 일자리: chỗ làm, nơi làm việc. 일자리 là sự kết hợp của 일 và 자리. Nó thường được sử dụng trong cụm 일자리를 구하다 (tìm [kiếm] việc làm).
예:
• 일자리를 구해야 하는데 좋은 일자리가 안 나온다.
Tôi phải tìm việc làm nhưng chưa tìm được chỗ làm nào tốt cả.
• 다음달이면 일자리가 날 것이라고 생각하고 기다렸는데, 그 자리는 다른 사람에게 돌아갔다.
Tôi đã chờ đợi vì nghĩ rằng sẽ có một nơi cho tôi trong công ty đó vào tháng tới, nhưng người khác đã chiếm mất vị trí đó.
4. 일거리: việc làm (thứ mà có thể kiếm tiền do làm việc/việc phải làm mang tính nghĩa vụ).
예:
• 그 애는 일거리를 줄이는 것이 아니라 늘리기만 한다니까.
Anh ấy luôn tăng thêm việc gì đó để làm, mà không phải là giảm đi.
• 선배들 일이 끝나지 않았으면 후배는 당연히 일거리를 찾아 일해야지.
Nếu công việc của đàn anh chưa kết thúc, thì hậu bối dĩ nhiên phải tìm việc gì đó để làm chứ.
5. 취업: sự tìm được việc, sự có việc làm (việc có được nghề nghiệp nhất định và đi làm việc).
예:
• 취업이 처음에만 어렵지 그 다음부터는 아니야.
Chỉ lần đầu kiếm được việc là khó còn sau đó trở đi thì không.
• 요즘 취업 준비로 많이 바쁘다고 하더라.
Tôi nghe nói gần đây cô ấy rất bận rộn với việc chuẩn bị để có một công việc mới.
취업하다, 일자리를 구하다, 직장을 구하다 có cùng ý nghĩa là “tìm được việc”.
6. 작업: sự tác nghiệp, sự làm việc. 작업 là từ đồng nghĩa của 일 (việc, công việc) với nghĩa trang trọng hơn. Nó thường kết hợp với các từ Hán Hàn. Có một chút không tự nhiên khi nói thời gian làm việc là 일 시간 và môi trường làm việc là 일 환경. Người ta thường dùng là 작업 시간, 작업 환경.
예:
• 작업 시간이 그렇게 오래 걸릴지는 몰랐다.
Tôi đã không biết rằng thời gian làm việc sẽ dài như vậy.
• 기계적인 작업의 연속이라 많이 지친다.
Nó làm tôi mệt mỏi vì là sự lặp lại của các công việc cơ khí.
7. 직업: nghề nghiệp (công việc làm một cách cố định và nhận thù lao). 직업 là những gì bạn làm để kiếm sống.
예:
• 직업이 무엇인지 여쭤봐도 될까요?
Tôi có thể hỏi công việc của bạn là gì không?
• 빵 만드는 일을 직업으로 삼기로 했다.
Tôi quyết định việc làm bánh mì xem như nghề nghiệp của mình.
8. 직장: cơ quan, nơi làm việc, cho làm (nơi nhận tiền và làm việc).
예:
• 직장 상사한테 혼났어요.
Tôi đã bị cấp trên trong công ty la mắng.
• 그는 매일 아침 일찍 직장으로 출근한다.
Anh ấy đi đến nơi làm việc sớm mỗi sáng.
9. 창업: sự khởi nghiệp (việc bắt đầu sự nghiệp... lần đầu tiên).
예:
• 창업이 이렇게 어려운 줄 알았다면 하지 않았을 것 같다.
Nếu biết khởi nghiệp khó khăn như thế này có lẽ tôi sẽ không thành lập công ty.
• 나라에서 창업을 지원해 준다는데?
Họ nói Chính phủ sẽ hỗ trợ khởi nghiệp?
10. 사업: việc làm ăn kinh doanh (việc kinh doanh tổ chức nào đó để đạt lợi ích kinh tế). Nếu bạn 창업 (start-up) thì sau đó bạn sẽ có 회사 (company) và đó là công việc kinh doanh của bạn 사업 (business).
예:
• 사업은 잘 돼 가세요?
Công việc kinh doanh của bạn có tốt không?
• 결국 그 사건으로 인해서 사업을 접을 수밖에 없었다.
Vì sự cố đó, kết cục đã phải từ bỏ công việc kinh doanh của mình.
11. 노동: sự lao động (việc làm việc tay chân hay đầu óc để có được thức ăn hay của cải vật chất mà con người cần). 노동 thường có nghĩa là “lao động thể chất”. Tuy nhiên, đôi khi nó có nghĩa là hoạt động trí óc hoặc lao động trí óc nếu đặt cụ thể 정신 vào trước 노동.
예:
• 그는 학비를 벌기 위해 공사장에서 노동을 했다.
Anh ấy đã làm việc ở công trường để kiếm học phí.
• 네가 몰라서 그러는데, 정신 노동도 육체 노동만큼 힘든 일이야.
Bạn nói điều này bởi vì bạn không biết gì cả. Lao động trí óc cũng khó như lao động chân tay.
Link album team Giáo dục tiếng Hàn: https://www.facebook.com/media/set/...
- Team Giáo dục tiếng Hàn -

Thứ Ba, 8 tháng 8, 2023

TRÍ TUỆ THÔNG MINH

 Trong quá trình phiên dịch, có nhiều câu nói hay khiến tôi nhớ mãi. Câu sau là 1 ví dụ điển hình.

“Thành công trong học tập là do đặc điểm của người học, chứ không phải do sự khác biệt về năng lực cơ bản (khiếm khuyết hoặc tài năng vượt trội).
학습에 성공하는 것은 학습자의 특성이지, 기본능력(장애 또는 영재)의 차이가 아니다.”
thể các bạn đã từng nghe qua về Thuyết đa trí tuệ - 다중지능이론 - Multiple Intelligences, được nghiên cứu và công bố bởi tiến sĩ Howard Gardner. Hiểu 1 cách đơn giản thì Chỉ số IQ chưa bao giờ, và sẽ không bao giờ là đơn vị đo lường duy nhất của Trí thông minh.
Có 9 phạm trù về trí thông minh
지능의 9가지 범주는 다음과 같다
1/9. Trí thông minh logic - toán học: khả năng sử dụng số hoặc suy luận logic
논리적-수리적 지능 : 수의 사용이나 논리적 추리를 하는 능력
2/9. Trí thông minh ngôn ngữ : khả năng chọn từ, sử dụng văn nói, văn viết một cách hiệu quả
언어적 지능 : 효과적으로 단어를 쓰는 것, 구어나 문어를 사용하는 능력
3/9. Trí thông minh âm nhạc: khả năng lắng nghe các chủ đề, suy nghĩ bằng thuật ngữ âm nhạc, hiểu được chủ đề chuyển hướng như thế nào.
음악적 지능 : 주제를 들을 수 있는 능력, 음악적 용어를 생각하는 것, 주제가 어떻게 전향 되는가를 이해하는 능력
4/9. Trí thông minh vận động - thể chất: Sử dụng cơ thể để thể hiện tốt cảm xúc hoặc suy nghĩ về mặt thể chất hoặc tạo ra, chuyển đổi một việc gì đó bằng cách sử dụng đôi tay.
신체-운동 지능 : 감정이나 생각을 신체적으로 잘 표현하기 또는 어떤 일을 창출하고 전환 시키는 데 그의 손을 사용하는 것
5/9. Trí thông minh không gian: Khả năng nhìn thế giới trong hệ thống không gian
공간 지능 : 공간적 체제에서 세계를 보는 능력
6/9. Trí thông minh giao tiếp: Khả năng hiểu tâm trạng hoặc vai trò(cues) của người khác.
대인관계 지능 : 다른 사람의 기분이나 역할(cues)을 이해하는 능력
7/9. Trí thông minh nhân cách cá nhân: Tự kiểm điểm bản thân(self reflect), khả năng tự hiểu bản thân và sử dụng kiến thức để hướng dẫn hành động của bản thân.
개인 내적 인성 지능 : 자기반성(self reflect), 자기 이해를 하는 능력, 그리고, 자신의 행동을 지도할 지식을 사용하는 것
8/9. Trí thông minh theo chủ nghĩa tự nhiên: Yêu thiên nhiên, tuân theo quy luật tự nhiên, bảo vệ thiên nhiên.
자연주의자적 지능 : 자연을 사랑하고 자연의 법칙에 따라가며, 자연을 보호하는 것
9/9. Trí thông minh triết học: tự hình thành triết lý và có giá trị quan riêng.
철학적 지능 : 자기 철학을 형성하여 가치관을 갖는 것

Thứ Hai, 24 tháng 7, 2023

[PHÂN BIỆT -는지 VÀ -ㄴ/은 지]

 <Chuyên mục Giáo dục tiếng Hàn - Thứ Hai hàng tuần>

[PHÂN BIỆT -는지 VÀ -ㄴ/은 지]
Ngữ pháp A/V+ (으)ㄴ/는지 và V+(으)ㄴ 지 chắc có lẽ nhiều bạn đã học qua, nhưng có bao giờ các bạn bị nhầm lẫn giữa -는지 viết liền và -ㄴ/은 지có dấu cách ở giữa chưa?
chỉ khác nhau ở mỗi dấu cách nhưng 2 ngữ pháp này lại có ý nghĩa rất khác đấy. Vậy thìhôm nay chúng ta cùng phân tích điểm khác nhau của chúng nhé!
a/ Ngữ pháp V+(으)ㄴ 지
Ngữ pháp (으)ㄴ 지 đi với động từ, dùng để diễn tả một khoảng thời gian trải qua kể từ khi thực hiện một hành động nào đó, ta có thể dịch nôm na là “làm một việc gì đó mất bao lâu rồi”. Sau nó thường đi với 되다, 넘다.
Ví dụ:
- 강아지를 기른 지 10년 됐어요. Tôi đã nuôi một con cho được 10 năm rồi.
- 한국에서 산 지 25년 됐어요. Tôi đã sống ở Hàn Quốc được 25 năm rồi
b/ Ngữ pháp A/V+ (으)ㄴ/는지
Có thể đặt ~ 는지 sau động từ hoặc tính từ trong một mệnh đề, để chỉ ra rằng mệnh đề đó là một dạng phỏng đoán, câu hỏi hoặc sự không chắc chắn. Cấu trúc này dùng để diễn tả nghi vấn và thường kết hợp với các đại từ nghi vấn.
Ví dụ:
- 저는 친구가 어디 가는지 모르겠어요. Tôi không biết bạn tôi đi đâu.
- 내일 영화를 볼지 안 볼지 모르겠어요. Tôi không biết ngày mai tối liệu có đi xem phim được hay không.
Qua bài viết ngắn gọn này các bạn sẽ hiểu hơn về 2 ngữ pháp này nhé!
Hãy cùng chờ đợi và đón xem những bài viết tiếp theo của Thư viện Hàn Quốc Học các bạn
nhé!

Thứ Bảy, 24 tháng 6, 2023

CÂU CHUYỆN BIÊN PHIÊN DỊCH

 Bác Vũ Khoan.

-----
Năm 98 vào Bộ, cuộc phiên dịch đầu tiên của OM là dịch cuộc bác Khoan tiếp Đại sứ Hàn Quốc Cho Won Il (조원일). Buổi dịch ấy có rất nhiều vấn đề.
Sau cuộc tiếp, bác ấy bảo: cháu đang thiếu từ chuyên ngành, cần bổ sung. Lấy báo Nhân dân đọc rồi dịch sang. Dịch được báo Nhân dân là đạt 90% yêu cầu. Đừng chép lời, chỉ ghi lại từ khoá, gọi là take-note. Cứ ngắt lời nếu thấy người bên mình nói dài quá. Không hiểu thì hỏi lại, đừng bỏ, cấm bịa. Phải thế, ổn rồi thì mới lên dịch cấp cao được. Khi dịch, đừng quan trọng quá ai đang ngồi quanh, sẽ bị tâm lý.
Đấy là những bổ túc đầu tiên về việc phiên dịch. Dịch cho bác ấy thích vì bác ấy cũng từ phiên dịch đi lên, hiểu và kinh nghiệm. Câu chữ nói ngắn, rõ và không lặp ý. Cái này nhiều lãnh đạo không làm được.
Bác Khoan cũng là người hay chữa câu chữ. Bác ấy là người nhắc về sự khác biệt giữa "bảo đảm" và "đảm bảo" và đối với an ninh, an toàn, lợi ích thì chỉ có bảo đảm chứ không có đảm bảo. Hay có lần bác ấy khoanh khuyên đỏ to chữ "bàng quang" trong 1 tờ trình và viết "tôi nói nhiều lần rồi. 'bàng quan' là thờ ơ, còn 'bàng quang' là bọng đái".
Hồi bác Khoan thăm Triều Tiên, đoàn ở khách sạn Koryo. Trước khi Đoàn về, Đại sứ Đỗ Thị Hoà và anh em Đsq ra thăm Đoàn. Ngồi có 1 tiếng, bác ấy vừa nghe Đại sứ báo cáo, vừa hỏi thăm tình hình anh em, sở tại, vừa sửa báo cáo chuyến thăm. Xong 1 tiếng cũng là xong tất cả. Báo cáo dài vài trang bị sửa chi chít với chữ và các đường mũi tên, gạch ngang, hoa thị, dấu X...Hồi ấy thấy cực kỳ ấn tượng với khả năng phân tâm, đa nhiệm của bác ấy.
Sau này thích nghe bác ấy nói chuyện. Chẳng giấy bút gì nhiều mà vẫn mạch lạc, rõ ý và súc tích. Có lần dự Hội nghị, cỡ hơn 10 diễn giả nói đủ thứ. Bác ấy bảo, hơn 2 tiếng vừa rồi có nhiều ý nhưng tôi tóm lại có 4 ý sau. Một là, hai là, ba là, bốn là...Đúng là 4 ý ấy tóm lược đủ hết và chỉ trong 10 phút. Đấy là khả năng tổng hợp và tóm tắt, một kỹ năng mà nhiều cán bộ của Bộ hiện nay vẫn yếu.
Bác Khoan mất, có người than biết bao giờ mới có người lỗi lạc như thế. OM nghĩ đấy là cảm thán quá mức. Hiện vẫn có và không ít. Nhưng so với nhiều người tài ấy thì bác Khoan là người hay chia sẻ cho hậu bối các kiến thức và kỹ năng hơn cả. Thế nên ở BNG có một kiểu lớp gọi là Lớp VK tức Lớp Vũ Khoan. Với sự ủng hộ của Bộ Ngoại giao, bác Khoan cùng Học viện Ngoại giao lập ra lớp này để bổ túc kỹ năng đối ngoại và nghiệp vụ cho các cán bộ, trực tiếp cùng giáo viên đứng lớp. Lớp VK trở thành thương hiệu và chắc vẫn còn.
Những điều hay khác, mọi người kể nhiều rồi, không nhắc lại nữa. Bác ấy chắc không biết OM là ai nhưng bác ấy là Thứ trưởng phụ trách đầu tiên của OM khi bắt đầu sự nghiệp ở BNG.

Thứ Tư, 21 tháng 6, 2023

từ cựng thương mại

 원산지증명서: chứng nhận xuất xứ

납세증명서/납세필증: giấy chứng nhận nộp thuế
수입/수출허가증: giấy phép xuất/nhập khẩu


Thứ Năm, 18 tháng 5, 2023

TỪ VỰNG

 Từ vựng liên quan đến thích ứng văn hóa

어려움을 겪다: Gặp khó khăn.
적응이 안 되다: Không thích ứng được.
오해하다: Hiểu lầm.
실수를 하다: Gây lỗi
실례가 되다: Thất lễ
착각하다: Nhầm lẫn
낯설다: Lạ lẫm, chưa quen
실수를 안 하다: Không gây lỗi, sai sót
적응하다: Thích ứng
습관이 되다: Thành thói quen
두 손으로 드리다/받다: Đưa/nhận bằng 2 tay
고개를 돌리고 술을 마시다: Quay đầu và uống rượu
허리를 굽혀 인사하다: Cúi lưng chào hỏi
높임말을 사용하다: Sử dụng kính ngữ
무릎을 꿇고 앉다: ngồi Gập gối (ngồi quỳ)
책상다리를 하고 앉다: Ngồi khoanh chân
어른이 숟가락을 드신 후에 밥을 먹다 : Sau khi người lớn cầm thìa lên mới ăn
식탁에 밥그릇을 놓고 먹다: Đặt bát lên bàn ăn
버스나 지하철에서 자리를 양보하다: Nhường chỗ trên tàu điện ngầm hoặc xe buýt
어른 앞에서 담배를 피우지 않다: Không hút thuốc trước mặt người lớn.
❤Nguồn : Châu Thùy Trang

TỪ VỰNG NHÀ HÀNG








Thứ Bảy, 13 tháng 5, 2023

TỪ VỰNG CẢM XÚC

 감정의 언어 Ngôn ngữ của cảm xúc

Khi ăn món ăn ngon hay khi ôm thú cưng của mình vào lòng chúng ta 행복을 느끼다 cảm thấy hạnh phúc. Khi tình cờ gặp crush trên đường ta sẽ cảm thấy 가슴이 쿵쾅쿵쾅 tim đập thình thịch, 얼굴이 발그레 mặt ửng đỏ, 손가락 끝이 덜덜 ngón tay run rẩy. Một ngày chúng ta trải qua biết bao rung động cảm xúc 감정의 요동을 겪다. Tùy vào kích thích bên ngoài mà 행복과 우울, 분노와 안심, 기쁨과 불안이 시시때때로 교차한다 cảm xúc đan xen giữa hạnh phúc và trầm uất, phẫn nộ và an tâm, vui vẻ và bất an.
Ngoài các từ chỉ cảm xúc trực tiếp như 외롭다, 부끄럽다, 슬프다, còn cách biểu hiện ẩn dụ về cơ thể như 이가 갈리다 (nghiến răng – tức gận), 등골이 서늘하다 (sống lưng lạnh – sợ hãi), 낯간지럽다 (mặt ngứa – xấu hổ), 눈앞이 깜깜하다 (trước mắt tối đen – tuyệt vọng), 눈시울을 붉히다 (làm tròng mắt đỏ ngầu – buồn). Ngoài ra cũng có ẩn dụ về sự vật như dùng 사랑에 빠지다 (rơi vào tình yêu), 사랑을 쏟다 (trút tình yêu), 사랑이 넘치다 (tình yêu đong đầy) so sánh tình yêu với nước (chất lỏng). Và các cảm xúc khác cũng được ẩn dụ hóa như nước ví dụ 화가 부글부글 끓어오르다 (sự giận dữ sôi sình sịch), 긴장감이 넘치다 (sự căng thẳng tràn đầy), 슬픔에 잠기다 (chìm vào nỗi buồn).
Có lúc từ 감정 (cảm xúc) được sử dụng với nghĩa trung lập nhưng cũng có lúc kết hợp 감정에 휘말리다 (cuốn theo cảm xúc), 감정을 터뜨리다 (bùng nổ cảm xúc), 감정이 섞이다 (lẫn lộn cảm xúc) để miêu tả cảm xúc tiêu cực như 화 tức giận, 원망 oán hận, 불안 bất an, 미련 luyến tiếc.

Thứ Tư, 10 tháng 5, 2023

HÔ ỨNG PHÓ TỪ VỚI NGỮ PHÁP

 1. 만약, 만일: nhỡ như, nếu như + (으)면 * ㄴ/는다면

내가 만약 공부를 좀 더 잘했다면 좋은 대학에 갈 수 있었을 텐데.

Giả như mình chịu học chăm thêm một chút thì vào được trường đại học tốt rồi.

2. 혹시: không chừng, giả sử, lỡ đâu + (으)면 * 아/어도 * 더라도

이번 주 토요일에 혹시 시간 괜찮으면 영화 보러 안 갈래?

Thứ 7 tuần này giả dụ mà có thời gian bạn có muốn đi xem phim không?

3. 비록: mặc dù, cho dù + 더라도 * (으)ㄹ 지라도

비록 지금의 현실이 가혹하더라도 절대 꿈을 잃지 마십시오.

Cho dù hiện tại hiện thực có khắc nghiệt đi chăng nữa tuyệt đối đừng đánh mất ước mơ.

4. 아무리: cho dù, dù như thế + 아/어도

상대방 전화기가 고장났는지 아무리 걸어도 신호가 가지 않는다.

Không biết người kia điện thoại hỏng hay sao cho dù gọi thế nào cũng không có tín hiệu.

5. 어찌나 sao mà, 얼마나 biết bao nhiêu + -(으)ㄴ/는지

갓난쟁이가 힘이 어찌나 좋은지 울음소리가 쩌렁쩌렁해요.

Đứa trẻ mới sinh này sao mà sức khỏe thế tiếng khóc cứ oang oang.

이야기만 들어도 도니가 얼마나 괴롭고 힘들지 가히 짐작할 수 있었다.

Chỉ nghe nói thôi cũng có thể đoán được Toni phải chịu gian khổ và vất vả biết bao nhiêu.

6. 왜냐하면 bởi vì, tại vì + 기때문이다

나는 어제 학교에 지각을 했다. 왜냐하면 아침에 늦게 일어났기 때문이다.

Hôm qua mình tới trường muộn. Bởi vì sao là vì buổi sáng dậy muộn.

7. 단지, 다만 Duy chỉ, chỉ riêng + (으)ㄹ 뿐이다 * (으)ㄹ 따름이다

아무도 자신의 의견을 제시하려고 하지 않았다. 단지 침묵만이 있을 뿐이었다.

Không ai có ý định đưa ra ý kiến cá nhân cả. Chỉ có sự im lặng.

8. 점점: dần dần, từ từ + 아/어지다 *  게 되다

이번 프로젝트의 진행이 점점 느려지는 것 같군요.

Tiến độ thực hiện dự án này hình như đang dần chậm lại.

9. 꼭, 반드시 nhất định + 아/어야 하다 * 지 않으면 안되다

아버지가 뭐라고 하셔도 저는 이 결혼  해야 하겠습니다.

Dù cha tôi có nói gì đi nữa, nhất định tôi sẽ phải kết hôn với người đó.

10. 꼭, 반드시 nhất định, chắc chắn + (으)ㄹ 필요는 없다

가: 네가  희생할 필요는 없어.

Cậu không cần thiết phải hi sinh.

나: 남아로서 큰일을 위해서 이 정도는 해야 한다고 생각해.

Tôi nghĩ rồi là thằng đàn ông vì nghiệp lớn phải làm đến mức đó.

11. 마치 như, hệt như + (으)ㄴ/는  것 같다 *  (으)ㄴ/는 듯 하다

아름다운 그녀는 마치 천사와 같다.

Cô ấy đẹp như một thiên thần

12. 결국: kết cục, rốt cục + 고 말다

김 씨는 사업이 망한 후 노숙자 생활을 하다 결국 길에서 객사하고 말았다.

Ông Kim sau khi công việc kinh doanh sụp đổ đã lang thang vô gia cư cuối cùng chết trên đường phố.

13. 과연 quả nhiên + (으)ㄹ까? *  (으)ㄴ가? * 는가?

과연 회사에서 나 같은 사람을 뽑아 줄까?

Quả nhiên(có đúng là) công ty sẽ chọn người như tôi?

14. 아마, 아마도 có lẽ + (으)ㄹ 것이다 * (으)ㄹ 것 같다

아마 네가 개정되기 전의 책을 읽은 것 같다.

Có lẽ bạn đọc cuốn sách đó trước khi nó được tái bản(đọc phiên bản cũ)

15. 이미, 벌써 gần như, mới đó + 았/었다

벌써 가판을 마치고 인쇄 작업에 들어갔습니다.

Mới đó đã xong bản in và đã đưa vào bắt đầu in ấn.

사람들은 회사의 정식 명칭 대신 가칭돼서 불리던 이름에 이미 익숙해졌다.

Mọi người đã gần như quen gọi công ty với cái tên tạm thời thay vì tên chính thức của công ty.

17. 하마터면 suýt, gần như + (으)ㄹ 뻔하다

내가 집에 일찍 왔기에 망정이지 하마터면 집에 불이 날 뻔했다.

May mà tôi về nhà sớm chứ không thì suýt nữa cháy nhà.


Bài viết tạm dừng tại đây. Nếu bạn có thời gian mời các bạn xem tiếp trong bài 200 từ vựng phó từ(trạng từ) tiếng Hàn thông dụng. Hoặc xem một số bài viết khác phía bên dưới nhé các bạn.