Thứ Bảy, 11 tháng 11, 2023

BÀI VIẾT CƯỚI HỎI

 “사돈어른, 사부인 안녕하셨는지요.

두 나라의 문화가 다르고 멀리 떨어져 있어 오가기가 쉽지 않다는 것은 너무 잘 알고 있습니다.
다른 결혼식 절차는 생략 하실 수 있습니다. 다만 부디 결혼식 당일에는 참석하시어 두 아이의 결혼을 축복해 주시길 간곡히 부탁드립니다. 이번 결혼식에 오신김에 베트남 여행도 할 수 있는 기회가 되길 고대합니다.
결혼식 날짜는 사돈 어른, 사부인께서 결정하신 후 저희 가족이 준비 할 수 있게 한달 전에만 알려주시면 감사하겠습니다.
예물의 경우 결혼 금, 결혼 반지, 고기, 술, 과일 등등이 있습니다. (Đoạn này nếu cần thay đổi thành nhà trai chuẩn bị thì em viết thành … 돠일 등을 준비해 주기면 감사하겠습니다).
타지에서 홀로 살고 있는 딸아이가 많이 걱정되는 건 사실입니다. 하지만 이제 저희 딸아이와 사돈어른, 사부인의 귀한 아드님이 서로 사랑하고 함께 살고 싶어하니 마음이 놓이고 행복합니다. 단지 두 아이가 같이 행복하게 산다면 더는 바랄 것이 없습니다.
감사합니다. 건강 조심하시길 바랍니다.”p


Chào em, không biết em đã đi ngủ chưa nhỉ? Bây giờ c mới có thời gian xem hết bài đăng của em.
C đã đọc hết bài viết của em rồi và thấy em đã rất có cố gắng khi viết tiếng Hàn. Tuy vậy c góp ý nếu đây là một tin nhắn, email hay 1 bức thư tay gửi gia đình nhà bạn trai thì mình sẽ luôn chào hỏi đầy đủ trước khi bắt đầu nội dung chính, và nhớ phải luôn dùng kính ngữ cho ba mẹ và gia đình của bạn trai em nhé. Và cụm từ “gia đình anh chị” ở trong bài, em dùng cụm 사돈어른, 사부인 là được.
Vì đây là một câu hỏi rất đặc biệt không giống như các câu hỏi kiến thức thông thường, vì vậy c cũng muốn giúp em có được cách viết tự nhiên nhất để gửi đến gia đình của bạn trai sớm, nên c sẽ không đi chữa từng lỗi mà sẽ viết lại giúp em 1 bài mới dựa trên nội dung em muốn nói nhé. À và c có thắc mắc nhỏ là đoạn lễ vật em không nói rõ là bên nào chuẩn bị, nên c chỉ dịch đúng câu em viết. Nhưng nếu em muốn đổi sang gia đình nhà trai chuẩn bị thì em sửa lại chút xíu chỗ động từ cuối là được nhé.
Dưới đây là bài c viết lại cho em, hi vọng em sớm đọc được và kịp sử dụng nhé. Chúc em luôn hạnh phúc nha. 🥰
Cô ơi cô xem giúp em bài dịch này được không ạ? Em gửi cho gia đình của bạn trai xem, vì hai bên có nói chuyện qua lại nhưng em học tiếng hàn bồi thôi nên không biết văn phong ngữ nghĩa đúng không ạ? Mong cô sửa giúp ạ. Em đặc biệt thắc mắc phần “ gia đình anh chị” nhưng k biết nên dùng cụm từ nào để thay thế xưng hô cho đúng ạ. Mong cô xem giúp em. Em cảm ơn ạ ♥️
“Gia đình tôi cũng hiểu vì 2 đất nước khác nhau, cũng xa nên đi lại cũng vất vả. Những thủ tục cưới hỏi khác có thể bỏ bớt. Nên hôm đám cưới 2 đứa nhỏ gia đình anh chị qua đây dự đám cưới là được. Vừa để chứng kiến lễ kết hôn của 2 cháu nhân tiện tham quan du lịch việt nam luôn
Ngày đám cưới ở bên này thì gia đình anh chị cứ quyết định rồi báo cho gia đình tôi trước 1 tháng để chuẩn bị.
Về lễ vật thì có chuẩn bị vàng cưới, nhẫn kết hôn, mâm thịt, mâm rượi, mâm trái cây…
Con gái tôi làm một mình bên đó, tôi cũng rất thương con và lo cho nó nhưng giờ con gái tôi và con trai anh chị yêu thương nhau muốn sống với nhau thì tui cũng mừng cho tụi nó. 2 đứa nơ sống vui vẻ hạnh phúc thì tôi cũng không mong muốn gì thêm.
Cảm ơn anh chị, chúc 2 anh chị nhiều sức khoẻ.
우리 다 다른 나라에 살고 있고 멀어서 가는게도 쉽지않을 걸 저희 중분히 이해합니다. 그래서 베트남에서 결혼식날에 당신의 가족이 여기로 와서 축하해줄 수 있으면 좋겠습니다. 다른 결혼식 절차가 안해도 되고 걍 오시고 우리 아이의 결혼식도 참석하고 베트남도 관광할 수 있습니다.
결혼식 날짜는 결정한 후에 저희가족 준비헐수 있게 한 달 전에 알려주시면 합니다.
예물은 결혼금, 결혼 반지, 닭쟁반, 술쟁빈, 과일 등이 있고 베트남결혼식 문화에 잘 모르실 수 있어서 저휘쪽은 대신 해드리겠습니다
딸은 거기에서 혼자 살고 있어서 많이 걱정하지만 지금 내 딸과 당신의 아들이 서로 사랑하고 함께 살고 싶다는 마음이 있다면 저희도 기뻐합니다. 아이들이 행복하게 잘 사면 저희도 더 바라는 것이 없습니다.
감사합니다. 건강하세요.

Thứ Sáu, 10 tháng 11, 2023

NGU PHAP

 1. V+ 기보다는 = V+ 는 것보다는 ( Nghĩa: So với cái gì… Thì… hơn)

Ví dụ: 결혼을 하기보다는 유학을 가는 것이 좋을 것 같다.
2. (으) 로 말미암아 = 때문에 = (으) 로 인해 (Nghĩa: Vì/ Do / Bởi… nên).
Ví dụ: 직원의 작은 실수로 말미암아 회사는 큰 손해를 입었다
3. 에 의해(서) = 에 따라서 ( Nghĩa: Theo như thì…Dựa vào).
Ví dụ: 모든 결과는 그의 노력에 의해서 달라진다.
4. A/V/N +길래 = A/V/N + 기에 ( Do/ vì…)
Ví dụ: 배가 고프길래 먼저 먹었지요.
5. V+ 곤하다=V+ 기 일쑤이다 ( Nghĩa: Hay… Thường xuyên).
Ví dụ: 성공한 사람은 박수와 갈채를 받지만, 실패한 사람은 모욕과 비난의 대상이 되기가 일쑤이다.
6. V+ 고자 = (으) 려고= 을 참이다 (Nghĩa: Định, để…)
Ví dụ: 한국어를 배우고자 한국에 왔다.
7. V/A + 아/어/해 가지고 = V/A+ 아/어/해서 (Vì…Nên)
Ví dụ: 전등불이 너무 어두워 가지고 책을 읽을 수 없다.
8. V/A + 되 = V/A + 기는 하지만 ( Nghĩa: 2 vế đối lập nhau, ” nhưng” ít dùng trong khi nói hay viết chỉ dùng trong sách cũ xưa. Nhưng khi đi thi có thể vẫn có).
Ví dụ: 우물을 파되 한 우물만 파라
( Câu tục ngữ khuyên chúng ta làm gì thì chỉ nên chú tâm vào 1 việc đó thôi – Đào giếng nhưng chỉ đào 1 cái).
9. V+ 은채 = V+ 아/어/해 놓다 ( Nghĩa: Đã chuẩn bị sẵn,… và cứ thế)
Ví dụ: 저는 양말을 안 신은채 학교에 갔습니다.
10. V+ 을까봐 = V+ 을 것 같다.
= V+ 나 보다
= V+ 을 테니
= 는 모양이다
= 는 듯하다
= 을 걸(요)
= 을 텔데
= V+ 다가는
Các cấu trúc trên đều mang ý dự đoán, giả định. Nghĩa thì hơi khác nhau 1 chút
11. V+ 은/는 들 = 라고 할지도 = 한다고 해도 = 하더라도 (Nghĩa: Dù có/ Mặc dù…Thì..)
Ví dụ: 돈이 있는들 행복을 살 수 없다.
12. V+ 을 뿐만 아니라 = V/A+ 는/은 데다가 = 물론이거니와 = 말할 것도 없다. ( Nghĩa: Không chỉ…mà còn…/ ko chỉ mà…thêm vào đó)
Ví dụ: 그는 똑똑할 뿐만 아니라 예쁘다.
13. V+ 면서도= V+ 동시에 (Nghĩa: Cùng lúc,đồng thời, vừa).
큰 부자이면서도 그의 욕심은 한이 없다.
14. V+ㄴ/는 다고 해서= 다기에 ( Dạng nói gián tiếp, có nghĩa : Nếu nói như thế…thì cũng không phải- thường đi vs đuôi phủ định).
Ví dụ: 선생님이라고 해서 뭐든지 아는 것은 아니다.
15. V+ 느니 차라리 = B가 A보다 낫다 ( Nghĩa: so sánh cái nào tốt hơn cái nào)
Ví dụ: 커피숍에서 커피를 마시 느니 차라리 밥을 먹겠다.
16. V+ 기로는 = 범위에서 ( Phạm vi nào đó)
Ví dụ: 우리 반에서 예쁘기로는 내가 최고이다.
17. V+ 아/어/해 봐야 = 아/어/해 도= 다고 해도 = 다 해도 = 아/어/해 봤자 ( Dẫu/ Dù…)
Ví dụ: 아무리 찾아봐도 없었다.
18. V+ 는다고 치고 = 는다고 하고 (Nếu mà nghĩ như thế… vì nghĩ là- suy nghĩ của chính mình).
19. V+ 다가 보면= V+ 다 보니(까) ( hđộng Lặp đi lặp lại, ko ngừng).
20. V+ 기 마련이다= V+ 는 법이다 ( Đương nhiên)
Ví dụ: 날씨가 더우면 땀을 흐르기 마련이다.
21. A/V + 기 짝이 없다= A/V+ 기 그지없다 ( vô cùng, nhấn mạnh, không có gì bằng…).
Ví dụ: 불쌍하기 짝이 없다.
23. V+ 을/ㄹ 턱이 없다= 을 리가 없다
= V+ 지 않을 것이다=V+ ㄹ 리 만무하다 (Nghĩa: không có lý nào, không thể như thế…)
24. V+ 시다시피= V+은/ㄴ 바와 같이 ( Như đã…1 sự việc nhìn thấy rõ).
Ví dụ: 아시다시피 như đã biết, 생각한 바와 같이 như chúng ta đã nghĩ…
25. 조차= 마저= 까지 ( ngay cả)
Ví dụ: 이가 아파서 밥조차 못 먹는다.
26. V1+ 는 둥 마는 둥+V2( Dở dang, vội vàng)
Ví dụ: 정신이 없어서 식사를 하는 둥 마는 둥 했다.
27. V1+ 을락 말락+ V2 = V1+ 을 듯 말 듯+V2 ( Chập chờn, dự đoán…)
Ví dụ: 너무 오래 전 일이라 기억이 날락 말락 하네요.
28. V+ (으)나 마나이다= 쓸모 없다.( Vô nghĩa,vô ích…)
Ví dụ: 늦어서 지금은 가나 마나이다.
29. V+ 가만하면 = 을때 마다 ( Bất cứ khi nào)
30. V+ 도록= V+ 을 정도로=V+ 기 위해서= V+게= 을 때까지.( Để, đến mức độ nào đó, từ khi…có nhiều nghĩa tuỳ trường hợp dịch).
31. V+ (으)ㄴ/는데도 불구하고= 음에도 불구하고( Mặc dù… nhưng)
Ví dụ: 살림이 넉넉하지 않는데도 매달 기부를 한다.
31. V+ 을 수도 있다= V+ 을지도 모르다 ( Ko biết chừng)
Ví dụ: A: 약속 시간이 지났는데 왜 아직 안 올까요?
B: 약속 시간을 잊어버렸을 수도 있어요.
33. V+ 기에 달려있다 = V+ 기 나름이다( Theo từng, tuỳ từng…)
Ví dụ: 일찍 자고 일어나는 것도 습관 들이기에 달려있다.
34. V+ 기가무섭게 =자마자 = V+ 는/은 대로 (Ngay lập tức, ngay sau khi làm gì đó thì sẽ làm hành động tiếp theo ngay…).
Ví dụ: 아침에 일어나기가 무섭게 물을 한잔 마셨다.
Nguồn: Sưu tầm

BIỂU HIỆN ĐỒNG Ý TRONG TIẾNG HÀN

 Chào em, các bạn bình luận bên trên cũng gợi ý cho em khá nhiều phương án hay rồi nè.

Nếu muốn xem thêm ví dụ thì c tạm tổng hợp các kiểu "vâng" (khi được gợi ý, đề nghị gì đó) thành 2 nhóm thế này nhé:
🔖 Nhóm 1: Khi cần dùng kính ngữ, mình có thể dùng 네 (vâng ạ), 물론이지요./ 물론이죠. (Đương nhiên là được ạ), 좋아요 (Được đấy ạ), ...
📝 Một số ví dụ:
A: 좀 도와즐 수 있어요? (Anh có thể giúp tôi một chút được không ạ?)
B: 물론이죠. (Đương nhiên là được chứ ạ).
A: 저랑 술 한 잔 마실래요? (Anh có muốn uống với tôi một chén không?)
B: 좋아요. (Vâng, ok ạ)
🔖 Nhóm 2: Khi giao tiếp thân mật, ngang hàng mình có thể dùng 응 (Ừ), 당연하지 (đương nhiên rùi), 그래 (Ok con dê), 좋아, 좋지 (Nghe hay đó he he), 콜 (chốt kèo), ...
📝 Một số ví dụ:
A: 지금 바빠? (Mày đang bận à?)
B: 응. 왜? (Ừ, sao thế?)
A: 나 예뻐? (Trông em có xinh không?)
B: 당연하지. (Đương nhiên là xinh rùi).
A: 영화 볼까? (Chúng mình xem phim nhá?)
B: 그래. (Ô kê con dê).
A: 아이스크림 먹을래? (Em có muốn ăn kem hem?)
B: 좋지. (Có chứ!!)

TỪ VỰNG HÁN VIỆT

 Vài từ gốc Hán Hàn liên quan đến nông thôn: 농법, 귀농, 특화농업, 직파농업, 작물보호제, 숙도, 당도, 산지,농토, 탈농, 협동조합, 소득증가,소득원, 자조, 자립, 협동

Thứ Năm, 9 tháng 11, 2023

LỠ LÀM...

 “LỠ” TRONG TIẾNG VIỆT VÀ 10++ CÁCH DỊCH SANG TIẾNG HÀN (P.1)

(Thời gian đọc bài: 1 phút 30 giây)
----------
📩 Câu hỏi 1: Em chào cô Nhiênn! Cô cho em hỏi, trong tiếng Hàn có biểu hiện nào là "lỡ làm ..." không ạ?! Ví dụ như câu "Con lỡ ăn hết bánh rồi." Em cảm ơn cô ạ!!!
----------
📩 Câu hỏi của bạn tuy đơn giản nhưng rất hay vì từ “lỡ” của tiếng Việt có khá nhiều cách hiểu và vì thế cũng có nhiều cách dịch trong tiếng Hàn. Trong phạm vi bài viết ngắn này Nhiên chỉ tập trung vào ý nghĩa “lỡ làm gì đó” trong câu hỏi của bạn, tức là “do sơ suất, không có chủ ý hoặc không biết mà để việc gì đó xảy ra”. Vớ ý nghĩa như vậy, người Hàn Quốc thường dùng các biểu đạt biểu thị sự sơ ý hoặc lấy làm tiếc giống như:
- 실수로 + V
- V아/어 버렸다
- 몰라서 + V아/어 버렸다
- (그만) V고 말았다
- 나도 모르게 + V
- 나도 모르게/ 자신도 모르게 + V아/어 버렸다 (hoặc + V고 말았다).
- 무심코 + V
....
📝 Ví dụ một số câu tiếng Việt được dịch tương đương sang Tiếng Hàn như sau:
✏ Vd1: Tôi lỡ tay làm vỡ cái cốc.
—> 나는 실수로 컵을 깨뜨렸어요.
✏ Vd2: Tôi vui quá nên lỡ hét to lên.
—> 너무 반가워서 나도 모르게 큰 소리를 지르고 말았다.
✏ Vd3: Tôi lỡ để quên ví ở nhà mất rồi, lần sau tôi sẽ mời nhé.
—> (실수로) 지갑을 안 가지고 와 버렸어요. 다음에 제가 계산할게요.
✏ Vd4: Do lỡ động vào vết thương nên vết thương đã bị nhiễm trùng.
—> 실수로 상처를 건드렸더니 상처가 덧났어요.
✏ Vd5: Tàn thuốc lá bị vứt do sơ ý nhưng đã gây ra cháy rừng.
—> 무심코 버린 담뱃불이 산불을 냈어요.
✏ Vd6: Quá nóng giận không làm chủ được cảm xúc của mình nên tôi đã to tiếng.
—> 화가 나서 감정을 주체 못하고 큰 소리를 내 버렸어요.
= 화가 나서 나도 모르게 큰 소리를 내 버렸어요.
✏ Vd7: Buồn ngủ quá nên tôi lỡ ngủ gật.
—> 너무 졸려서 그만 잠이 들고 말았어요.
✏️ Vd8: Tôi lỡ buột miệng nói ra bí mật của bạn tôi.
—> 나는 그만 친구의 비밀을 입 밖에 내고 말았어요.
✏️ Vd9: Có lẽ tôi đã lỡ lời nên đã gây ra cãi lộn.
—> 제가 말실수를 한 것 같아서 싸움이 났어요.
✏ Vd10: Tôi đã lỡ ăn hết bánh kem mất rồi, phải làm sao đây?
—> 몰라서 케이크를 다 먹어 버렸어요. (Hoặc 케이크를 다 먹어 버렸는데 어떻해?).
Hi vọng thông qua nội dung chia sẻ này, bạn đọc đã hiểu được cách dịch cơ bản nhất của biểu đạt “lỡ làm gì đó”. Bài viết hôm nay xin dừng ở đây, phần 2 (các ý nghĩa và cách dịch còn lại của từ “lỡ”) các bạn đón đọc ở vào bài sau nhé! ^^
----------
💡 Tháng 11 rồi mà bạn vẫn đang loay hoay chưa hoàn thành kế hoạch học tập tiếng Hàn của năm 2023?
Nếu vậy hãy thử tham khảo các lớp chuyên sâu “học 1 biết 10” cùng Ann Nhien với rất nhiều ưu đãi tại đây nhé: https://m.facebook.com/story.php?story_fbid=359137669802035&id=100071174155108

Chủ Nhật, 5 tháng 11, 2023

N을/를 걷다; 공원에서 걸어요

 Một bạn học sinh của tôi có kể chuyện mình tranh cãi với một bạn khác về việc trong từ điển chỉ cho cấu trúc N을/를 걷다 nhưng bạn kia lại dẫn hẳn một ví dụ trong sách giáo trình tiếng Hàn 공원에서 걸어요. Thế thì cái nào mới đúng?

Câu trả lời: Cả hai cùng đúng, nhưng các bạn cần hiểu bản chất của 을/를, 에서 khi đi với các động từ di chuyển.
1. 을/를 V động từ di chuyển:
Trường hợp này mang nghĩa là bạn đi trên bề mặt đó, tác động lên bề mặt đó, lấy nó là đối tượng tác động của động từ di chuyển ví dụ điển hình các động từ dùng 을/를 là các động từ đi qua đâu đó: 지나가다 đi qua, 건너가다, đi sang phía đối diện, 질러가다 đi đâm xuyên qua,
복도를 지나가다 đi qua hành lang
길을 건너가다 đi sang đường
운동장을 질러가다 đi đâm xuyên qua sân vận động
2. 에서 V động từ di chuyển
에서 ở đây vẫn giữ nguyên chức năng giống như với các động từ khác là chỉ nơi diễn ra hành động.
서울에서 회사에 다녀요. Đi làm ở Seoul.
경주에서 등산해요. Đi leo núi ở Kyeongju.
Các địa điểm trên là nơi diễn ra hành động chứ không phải tân ngữ chịu tác động.
Như vậy các bạn sẽ thấy các trường hợp
공원을 걷다 , 공원을 산책하다 có nghĩa người dùng muốn nhấn đến việc đi bộ, đi dạo trên công viên, tận hưởng việc đi trên bề mặt đó
공원에서 걷다, 공원에서 산책하다 thì người dùng chỉ muốn nói hoạt động đi bộ, đi dạo của mình diễn ra ở đâu
설악산을 등산하다 leo núi, chinh phục núi Seoraksan, 설악산에서 등산해요 hoạt động leo núi ở khu Seoraksan.
Về mặt ý nghĩa không khác nhau lắm nhưng cần hiểu bản chất động từ di chuyển cũng có thể dùng với trợ từ tân ngữ 을/를.

ĐỠ TỐN CÔNG VÀO VIỆC GÌ

 Quản trị viên

Người đóng góp nhiều nhất
Bạn có thể dùng
-는 데(에) 힘을 쓰지 않다
-는 것에 힘을 낭비하지 않다
Ví dụ: 쓸데없는 일에 힘을 낭비하지 않다 không lãng phí sức lực cho việc vô ích
모든 사람의 비위를 맞추는 데 힘을 낭비하지 마라 đừng tốn công vào việc làm vừa lòng tất cả mọi người
불필요한 데 힘을 쓰지 않아도 된다 không cần tốn sức với cái không cần thiết.

PHÂN BIỆT CÁC NGÀY LỄ TRONG NĂM

 명절 là chỉ chung các ngày lễ trong năm.

설날 là tết Nguyên Đán
공휴일 là ngày nghỉ do nhà nước quy định. Còn gọi là ngày lịch đỏ.
휴일 là ngày nghỉ bình thường, có thể là thứ 7, chủ nhật, cũng có thể là ngày nghỉ công nhưng khi nói vẫn dùng 휴일.

TỪ BÀN CÓ BAO NHIÊU TỪ

 Quản trị viên

Người đóng góp nhiều nhất
 16 giờ 
Có thể là hình minh họa về văn bản cho biết 'PA 탁자? 테이블? 식탁? 밥상?'
Hồi ban đầu học tiếng Hàn tôi cứ tự hỏi mãi không biết "cái bàn" tiếng Hàn rốt cuộc có bao nhiêu cách gọi liệt kê ra thì có 책상, 탁자, 테이블, 상, 식탁, 화장대… Nhân đang soạn đến phần từ vựng này thì tôi tìm hiểu cụ thể xem.
1. 테이블 (table) từ dùng tiếng Anh chỉ chung nhất các loại bàn.
2. 상 (床 Sàng) từ gốc Hán vốn rất nhiều nghĩa giường, bàn, sạp, giá… thế nên tiếng Hàn cũng dùng đa dạng cụ thể hay dùng 상을 차리다 dọn bàn ăn, dọn mâm cơm, 밥상 bàn ăn truyền thống chỉ có bàn và không có ghế, ngồi trên nền nhà, 책상 (冊床 Sách sàng) bàn học, bàn đọc sách, bàn làm việc, 병상 (病床 Bệnh sàng) giường bệnh, có cả từ 침상 nhưng giờ dùng nhiều 침대 là cái giường.
3. 탁 (卓 Trác) từ này đúng là cái bàn nên có 식탁 (食卓 Thực trác) bàn ăn cao có ghế ngồi, 다탁 (茶卓 Trà trác) = 다정자 bàn uống trà, 탁자 (卓子 Trác tử) cũng là từ chỉ cái bàn nói chung giống hệt 테이블, từ từ này mới có 탁구 (卓球 Trác cầu) là môn bóng bàn.
4. 대 (臺 Đài) là bệ bục chỗ đặt đồ lên trên nên dùng để đặt tên bàn, giường, bệ, bục … tùy công dụng có 화장대 (化粧臺 Hóa trang đài) bàn trang điểm, 침대 (寢臺 Tẩm đài) giường, 무대 (舞臺 Vũ đài) sân khấu, 지휘대 (指揮臺 Chỉ huy đài) bục chỉ huy… Từ này tôi cũng thấy dùng nhiều khi nói đến bàn làm việc như 작업대 bàn làm việc, 실험대 bàn thử nghiệm, 수술대 giường phẫu thuật…
Tổng hợp lại thì do từ gốc Hán có nhiều nghĩa và cách đặt tên cũng tùy công dụng nên từ về cái bàn vẫn rắc rối. Thôi thì chúng ta học từ nào biết từ đấy nếu bí quá thì gọi tất cả đều là 테이블 ^^.

Thứ Năm, 2 tháng 11, 2023

BẠO LỰC NGÔN TỪ

 


PHÂN BIỆT 방금, 먼저

Bạn tra từ điển sẽ thấy điểm khác biệt nhiều hơn nhưng tôi tóm tắt
방금: vừa mới (quá khứ)
금방: có cả 2 nghĩa vừa mới (quá khứ), sắp (tương lai)
곧장: có 2 nghĩa đi thẳng và làm ngay giống 바로 nhưng 바로 nhiều nghĩa hơn ví dụ 사실을 바로 말하다 (nói đúng sự thật) hay chính là 바로 그때 đúng lúc đó
막상: bỗng dưng xảy đến
막 có đến 4 nghĩa 1 vừa mới 2 vừa đúng lúc 3 nghiêm trọng 4 tùy tiện

Bạn tra thêm từ điển vì các từ này đa nghĩa, có nghĩa trùng và có nghĩa không. https://krdict.korean.go.kr/vie/mainAction 

먼저: trước tiên, đầu tiên khi liệt kê thứ tự trước hết - tiếp theo - cuối cùng

이미: là đã làm xong rồi - đi với quá khứ
미리: làm trước, chuẩn bị trước
Không có từ 옆서
지레: chưa gì đã làm trước, chưa đến lúc đã làm 지레 걱정하다 lo trước, 지레 포기하다 bỏ cuộc trước