Lưu trữ Blog

Thứ Bảy, 21 tháng 6, 2025

교육과 경제발전의 개관 Khái quát / tổng quan phát triển giáo dục và kinh tế.

 

 

제1절-       

제1절-      

PHẦN 1
교육과 경제발전의 개관

Khái quát / tổng quan phát triển giáo dục và kinh tế.

해방 이후 ( sau giải phóng) 지난 60여 년을 돌이켜볼 때 ( đến bây giờ quay nhìn lại) 우리나라가 걸어왔던 길과 ( con đường đã đi qua/ đi đến) 이룩한 ( lập nên/ xây dựng nên/ tạo ra/ thành công) 성취는 ( đạt được)  대단한 ( vượt bậc/ vang dội) 일로 평가된다.

전쟁의 폐허를  ( bãi tan hoang/ bãi hoang tàn)딛고  ( đứng vững/ giẫm chân lên của cuộc chiến tranh) 경제도약 ( bước nhảy vọt kinh tế) 성공하여 선진국들과 어깨를 나란히 하고 있다 ( sánh vai cùng các nước phát triển)

지난 60년 동안 경제 산업화와 정치민주화를 동시에 이룬 위대한 민족으로 국제사회에서 평가받고 있다. (Hàn Quốc đang được  xã hội quốc tế đánh giá là một dân tộc vĩ đại đã cùng lúc đạt được công nghiệp hóa kinh tế và dân chủ hóa chính trị trong hơn 60 năm qua)

1960년대 이후 우리의 경제도약과 발전, 그리고 민주화의 성취는 교육을 통하여 능하였다. K t nhng năm 1960, bước nhy vt v kinh tế, phát trin và đt được dân ch hóa ca Hàn Quc đã có th thc hin được thông qua giáo dc.

교육은 우리 국민의 희망이요, 국가발전의 원동력이었다.  Giáo dục là hy vọng của người dân chúng ta. Là nguồn động lực phát triển đất nước.

일제 식민지 시대와  (Thời làm thuộc địa của Nhật (= Thời Nhật thuộc)  ) 6·25 전쟁 등 온갖 ( tất cả/ mọi)  시련을 겪으면서도 ( trải qua thử thách) 우리 국민과 정부는 교육의 끈을 놓지 않고 ( không buông bỏ sợi dây/ kế sinh nhau của giáo dục; không cắt đứt sợi dây giáo dục), 교육에 대한 투자를  (đầu tư)지속적으로 확대하여왔다. ( Mở rộng đầu tư cho giáo dục liên tục)

사람을 키우는 것이 경제적인 성장을 이루고 국가경쟁력을 확보하는 ( đảm bảo/ củng cố)năng lực cạnh tranh quốc gia)원천이라고 ( nguồn gốc)  보았기 때문이다. => Vì Việc giáo dục con người được xem là nguồn gốc để tăng trưởng năng lực kinh tế và củng cố năng lực cạnh tranh của quốc gia ( tiềm lực quốc gia)

이러한 노력 덕분에 지난 60여 년 동안 우리나라의 교육은 비약적으로 (mang tính nhảy vọt) 성장하였다. Nhờ sự nỗ lực như thế nên nền giáo dục của HQ trong vòng 60 năm qua đã tăng trưởng mang tính nhảy vọt.
초등교육은 1960년대 초에 의무교육
( giáo dục bắt buộc) 6개년계획의  (kế hoạch 6 năm) 성공적인 추진을( xúc tiến)  통해 교육기회를 급속히 확대하여 ( lan rộng một cách cấp tốc) 거의 완전취학( đi học/ đến trường hoàn toàn) 달성하였다. ( thực hiện được/ đạt được)

è Vào đầu những năm 1960, Giáo dục tiểu học đã  mở rộng cấp tốc cơ hội giáo dục thông qua  xúc tiến thành công kế hoạch giáo dục bắt buộc 6 năm và đạt được kết quả hầu như toàn bộ trẻ trong độ tuổi đều đến trường.

그리고 중등교육- Giáo dục THCS단계에서는 중학교까지의 9년제 의무교육의 시행과 중등교육의 평준화정책 ( chính sách chuẩn hóa)
으로 교육규모
( quy mô giáo dục) 양적으로 ( định lượng)  급성장하( tăng trưởng nhanh) 되면서 교육기회의 확대( lan rộng) 동시에 균등화를 ( bình đẳng hóa)실현하였다. ( thực hiện/ hiện thực)

전체 고등학생 중 87%가 대학으로 진학하는 등 세계에서 유례를 찾아보기 ( tìm gặp tiền lệ= trường hợp tương tự) 어려울 만큼 교육은 양적으로 성장하여 왔다. ( tăng trưởng)

Giáo dc đã phát trin v s lượng, điu chưa tng / khó tìm thấy trên thế gii, vi 87% hc sinh trung hc s vào đi hc.
이런 결과로 우리나라는 선진국
( nước tiên tiến. phát triển)비해 공교육정책( chính sách giáo dục công)  훨씬 ( hơn hẳn/ rất nhiều) 늦게 시작하고도  ·중등 교육 취학률( tỷ lệ đến trường)  이수율( tỷ lệ hoàn thành chương trình học) 선진국 수준을 앞서게 되었고, ( đứng trước/ hàng đầu) 전체성인 인구 중 중등교육을 이수한 인구의 비율도 선진국 수준에 육박하게 되었다.  ( áp sát/ đến gần)

ð Nhờ kết quả như thế, so với các nước tiên tiến thì mặc dù đất nước chúng ta bắt đầu chính sách giáo dục công trễ hơn rất nhiều và tỷ lệ đến trường học và hoàn thành chương trường giáo dục tiểu học , trung học cũng đứng hàng đầu tiêu chuẩn nước tiên tiến, và tỷ lệ người dân hoàn thành chương trình giáo dục trung học CS, THPT trên toàn thể người dân cả nước cũng áp sát với  tiêu chuẩn các nước tiên tiến.

또한 초·중등 교육기회가 지역 간이나 사회계층 간에 큰 차이를 보
이지 않고 있다.
 

Hơn nữa, cơ hội giáo dục tiểu học, THCS không có sự khác biệt giữa các khu vực hay tầng lớp xã hội.

이는 우리나라 초중등교육기회가 그동안 급속히 확대되었고, 그 과정에서 교육기회도 균등화되었음을 보여주는 것이다. Việc này cho thấy cơ hội giáo dục tiểu học THCS của đất nước chúng ta liên tục  tăng nhanh, và quá trình đó cho thấy cơ hội giáo dục cũng được bình đẳng hóa.

교육기회 확대에 힘입어  ( được tiếp sức/ giúp đỡ) 우리나라 국민들의 학력 ( 항녁) (學歷)수준도 ( trình độ học lực) 크게 향상되( tiến bộ/ cải tiến/ phát triển) .

Nhờ việc được hỗ trợ mở rộng cơ hội học tập nên học lực của nười dân đất nước chúng ta tiến bộ nhiều hơn.

그 결과, 우리나라 30세 이상 국민의 평균 교육연수( thâm niên đào tạo giáo dục)  1995 9.6년이었으
2000 10.24년으로 향상되었고 2005년에는 11.01년으로 향상되어 왔다.

Kết quả đó,số năm đào tạo giáo dục bình quân của người dân trên 30 tuổi của đất nước chúng ta  vào năm 1995 là 9.6 năm, năm 2000 là 10.24 năm . năm 2005 tăng lên 11.01 năm.

우리나라 학생들은 국제학력경시대회에서도 (cuộc thi học thuật quốc tế) 좋은 성적을 거두고 있다.

Học sinh của HQ cũng gặt hái được thành tích tốt tại các cuộc thi học thuật quốc tế.

2003 OECD ( tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế) 국제학업성취도비교평가(PISA)에서는 (Đánh giá so sánh thành tích học tập quốc tế)  우리나라 학생들이
제해결력
1, 읽기 2, 수학 3, 과학 4위를 차지하였고, 2006년에는 전
체적으로 읽기 1, 수학 3위 등을 차지하여 핀란드와
(Phần Lan) 더불어 ( cùng làm với ) 최상위권( thứ hạng cao nhất- Top)
차지하였다.

이런 성적은 2003국제학업성취도평가협회(IEA)( Hiệp hội đánh giá thành tích học tập quốc tế) 실시한
·과학 학업성취도 평가(TIMSS)에서도 유사하게
( tương tự)나타나고 있다.

우리나라 학생들은 수학과 과학에서 각각 2위와 3위를 차지하여 매우 좋은 성적을 보이고 있다. 이는 우리나라 학생들의 학력(學力)이 세계 최고 수준임을 보여주는 것이다.

Hc sinh Hàn Quc đang th hin thành tích rt tt, ln lượt xếp th 2 và th 3 môn toán và khoa hc. Điu này cho thy năng lc hc tp ca hc sinh Hàn Quc cao nht thế gii.
대학교육분야에서도 큰 성장을 이루었다.
( đạt được tăng trưởng)  현재 우리나라의 대학교육 진학
률은 83.8%(2008)로 세계에서 가장 높은 수준이다. 이러한 진학률은 대학교
육이 대중화 단계(mass access)를 넘어 보편화 단계(universal access)에 들어섰음을 보여주는 것으로서 최근 30년 동안에 이루어진 것이다.

Tiến bộ đáng kể cũng đã được thực hiện trong lĩnh vực giáo dục đại học. Hiện tại, tỷ lệ vào đại học của Hàn Quốc là 83,8% (2008), cao nhất thế giới.

Tỷ lệ nhập học này cho thấy giáo dục đại học đã vượt ra khỏi tiếp cận đại trà sang tiếp cận phổ cập và đã đạt được trong 30 năm gần đây.

이러한 우리
나라 대학교육이 보여준 양적 성장률은 OECD 국가 중 가장 높은 것이다.

Tốc độ tăng trưởng về số lượng của giáo dục đại học ở Hàn Quốc là cao nhất trong số các nước OECD.


평생교육분야
(Lĩnh vực giáo dục suốt đời) 역시 큰 발전을 이루었다. 무엇보다 해방 직후 80%에 가까
웠던 문맹률을
(문명뉼: tỷ lệ mù chữ)  퇴치하는 ( xóa bỏ)데 평생교육이 크게 기여하였다.

Lĩnh vực giáo dục suốt đời cũng có những bước tiến vượt bậc. Hơn hết, Giáo dục suốt đời đã góp phần to lớn vào việc xóa tỷ lệ mù chữ - gần 80% ngay sau giải phóng.

더불어 교육기회를 놓친 성인들에게 보충교육기회( cơ hội học tập bổ sung) 제공하여 전체 국민들의 교육역량강화하였다. ( nâng cao/ tăng cường năng lực giáo dục)

Ngoài ra, các cơ hội giáo dục bổ sung đã được cung cấp cho những người trưởng thành bỏ lỡ các cơ hội giáo dục, qua đó nâng cao năng lực giáo dục của toàn dân.

1990년대 이후에는 국민의 여가교육과 ( giáo dục giải trí) 직업훈련교육 ( giáo dục đào tạo nghề) 중심으로
평생교육 참여율이 지속적으로 증가하여 2008년에는 OECD 선진국 수준에
도달하는 큰 성취를 이루었다.

Từ những năm 1990, tỷ lệ tham gia giáo dục suốt đời không ngừng tăng lên, tập trung vào giáo dục giải trí và đào tạo nghề, đến năm 2008, Hàn Quốc đã đạt được thành tựu to lớn, ngang tầm các nước tiên tiến trong OECD.

교육분야의 성과는 국가사회발전에 대한 기여로 나타났다.

Những thành tựu trong lĩnh vực giáo dục xuất hiện như những đóng góp cho sự phát triển của xã hội đất nước.

국민기본교육에 해당하는 초·중등 교육을 충실히 (trung thực/ hoàn chỉnh/ trọn vẹn) 실시함으로써 대한민국 국민으로서 필수적으로 ( tính cần thiết/ bắt buộc) 요구되는 ( yêu cầu) 기본적 자질을 갖춘 ( trang bị/ sẵn sàng tư thế) 민주시민을 양성할 수 있었고, ( đào tạo/ bồi dưỡng) 충실 ( trung thực/ rắn rỏi)
기초교육
( giáo dục cơ sở)  기반 위에 대학교육분야에서 국가사회발전에 필요한 각 분야의 인력과 ( nhân lực)  인재를 ( nhân tài) 양성할 수 있었다.

Bằng việc thực hiện hoàn chỉnh giáo dục tiểu học, THCS phù hợp với giáo dục cơ bản quốc gia, nền giáo dục có thể đào tạo những công dân dân chủ luôn được trang bị sẵn sàng tư thế cơ bản được yêu cầu mang tính cần thiết của người dân đại hàn dân quốc. Có thể đào tạo nhân tài và nhân lực ở mỗi lĩnh vực cần thiết cho sự phát triển xã hội đất nước trong lĩnh vực giáo dục đại học cơ bản của giáo dục cơ sở đươc thực hiện trọn vẹn, trung thực.

 

양성된 대학교육인력( nhân lực giáo dục đại học) 우리 경제의
고도성장
( tăng trưởng cao) 뒷받침하면( hậu thuẫn/ hỗ trợ từ phía sau) 경제성장의 엔진으로 ( động cơ/ máy móc) 작동하였고 ( vận hành/ hoạt động) 정치·사회·과학·문화·예술 등의 각 분야에서 필요한 고급인력으로서 그리고 사회발전과 민주화 성취에 기여해 왔다고 할 수 있다.

Có thể nói, nguồn nhân lực có trình độ đại học được đào tạo đã hỗ trợ cho sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế nước ta, là động lực tăng trưởng kinh tế, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển xã hội và dân chủ hóa với tư cách là nguồn nhân lực chất lượng cao cần thiết trong từng lĩnh vực như chính trị, xã hội, khoa học, văn hóa và nghệ thuật.

특별히 경제발전과정에서 산
업인력을 적기에 양성·공급함으로써 한강의 기적으로 일컬어지는 산업화
를 실현할 수 있었다.

Đc bit, công nghip hóa, được ví như kỳ tích sông Hàn, có th được hin thc hóa bng cách nuôi dưỡng và cung ng kp thi ngun nhân lc công nghip trong quá trình phát trin kinh tế.

또한 오늘의 학문발전( phát triển học vấn) 산업발전을 ( phát triển công nghiệp) 견인해 ( làm đầu tàu) 과학
기술발전도 충실한
( trọn vẹn. Hoàn chỉnh) ·중등 교육이 있었기에 가능하였다고 볼 수 있다.

Ngoài ra, có thể nói rằng sự phát triển của khoa học và công nghệ, dẫn đến sự phát triển của sự phát triển học thuậtcông nghiệp ngày nay, là do có một nền giáo dục tiểu học và trung học hoàn chỉnh.

우리나라는 사회의 경제상황이 변화됨에 따라, 혹은 이러한 변화를 주도
하기 위해 경제성장전략과 연계된 교육정책을 추진해 왔다.

Khi tình hình kinh tế xã hội thay đổi, hoặc để dẫn dắt những thay đổi đó, Hàn Quốc đã thúc đẩy các chính sách giáo dục gắn với chiến lược tăng trưởng kinh tế.

1960년대에는
초등교육을 완성시키는 교육정책을 활용하여 노동집약적
 ( tính chuyên sâu của lao động) 산업화를 달성하였
, 1970년대에는 중등교육을 확대시키고 실업교육
( giáo dục thực nghiệp/ các ngành nghề sản xuất) 진흥하며 ( chấn hưng) 전문계  고등
학교를(
Trung học phổ thông dạy nghề)  육성하는 등의 정책으로 자본집약적 ( thâm dụng vốn tài chính) 중화학공업을 뒷받침하였다.( hậu thuẫn)

Vào những năm 1960, việc sử dụng chính sách giáo dục bắt buộc hoàn thành giáo dục tiểu học đã đạt được thành công công nghiệp hóa mang tính chuyên môn.

Trong những năm 1970, các ngành công nghiệp nặng và hóa chất thâm dụng vốn đã được hỗ trợ bằng các chính sách như mở rộng giáo dục trung học, thúc đẩy giáo dục nghề nghiệp và thúc đẩy các trường trung học dạy nghề.

 그리고 1980년에서 1990년대로 이어지면서 대학교육을 양적·질적으로 확대
시킴으로써 기술집약적
( tính hợp nhất chuyên sâu kỹ thuật) 산업화의 토대를 ( nền móng0 마련하였고, 2000년대에 들어와서
는 교육을 인적자원개발
(phát triển nguồn nhân lực Hàn Quốc)  보다 포괄적인 (tính bao quát) 의미로 재정의하고 인적자원개발
정책을 통해서 지식기반
(dựa trên/ cơ bản tri thức) 정보화를 가속시키( đẩy mậy. thúc đẩy. tăng tốc)  데에 기여하였다.

Từ những năm 1980 đến những năm 1990, giáo dục đại học được mở rộng về số lượng và chất lượng, tạo nền tảng cho công nghiệp hóa thâm dụng công nghệ.

  Vào những năm 2000, giáo dục đã được định nghĩa lại theo nghĩa toàn diện hơn về phát triển nguồn nhân lực và góp phần thúc đẩy quá trình thông tin hóa dựa trên tri thức thông qua các chính sách phát triển nguồn nhân lực.

 , 경제성
장으로 교육이 확대된 것처럼, 교육 역시 경제성장을 뒷받침하고 주도하는
상호 보완적 역할을 했음을 알 수 있다.

Nói cách khác, cũng giống như giáo dục mở rộng cùng với tăng trưởng kinh tế, có thể thấy giáo dục cũng đóng vai trò bổ sung trong việc hỗ trợ và dẫn dắt tăng trưởng kinh tế.

제2절-     PHẦN 2

시대별 교육의 변화 – Thay đổi giáo dục theo từng thời kỳ.
해방 이후 지금에 이르기까지 우리나라 교육의 주요 변천과정은 크게 네
시기로 구분해 볼 수 있다.

Quá trình chuyển đổi chính của giáo dục Hàn Quốc từ sau giải phóng đến nay có thể chia thành 4 giai đoạn.

교육기반을 정초하( đặt viên đá nền móng 새로운 교육체제를 정비한 ( Chỉnh đốn/ tổ chức lại) 시기(1945년부터 1950년대까지), 국가경제 발전을 위하여 교육기회를 확대하고 우수인재( nhân tài xuất chúng)  육성한 시기(1960년대와 1970년대), 교육 내실화(nội lực hóa/ đề cao thực lực/ đề cao giá trị và trung thành bên trong) 위한 교육개혁이 추진된 시기(1980년대와 1990년대) 그리고 글로벌 창의적 인재를 양성하고 국가경쟁력을 강화하기 위하여 교육선진화 ( tiên tiến hóa giáo dục) 방안이 추진된 시기 (2000년대 이후)가 그것이다.

-       Thi kỳ hình thành nn giáo dc và xây dng h thng giáo dc mi (t 1945 đến 1950),

-       thi kỳ cơ hi giáo dc được m rng, bi dưỡng nhân tài cho s phát trin ca nn kinh tế đt nước (nhng năm 1960, 1970),

-       giáo dc cho ni đa hóa giáo dc Đây là thi đim các ci cách được thúc đy (nhng năm 1980 và 1990) và khi các kế hoch phát trin giáo dc được thúc đy (sau nhng năm 2000) nhm nuôi dưỡng các tài năng sáng to toàn cu và tăng cường năng lc cnh tranh quc gia.
1. 교육기반 정초 및 교육체제 정비기(1945~59)

-       Thành lp nn tng giáo dc và ci tiến h thng giáo dc (1945~59)
민주교육의 기틀이 다져진 1945년부터 1950년대에는 민주주의 교육이념이라는 교육정책의 방향이 정립되고, 교육의 기본법제로서
교육법이 제정
되었다.

T năm 1945 đến nhng năm 1950, khi nn tng ca nn giáo dc dân ch được thiết lp, phương hướng chính sách giáo dc ca h tư tưởng giáo dc dân ch đã được thiết lp và Đo lut Giáo dc được ban hành vi tư cách là lut cơ bn ca giáo dc.

-       또한 국가교육의 기본적인 제도로서 학제 ( chế độ giáo dục),  지방교육자치제(chế độ tự trị giáo dục địa phương) 등이
수립되었고, 초등의무교육과 문맹퇴치교육을 실시하였다.

Hơn nữa, chế độ giáo dục, chế độ tự trị giáo dục địa phương cũng được thành lập bằng chế độ cơ bản của giáo dục quốc gia. Nó thực hiện để giáo dục bắt buộc cấp tiểu học và xóa mù chữ.

-       첫째, 1949교육법이 제정되었다.  ( ban hành)

Thứ nhất, luật giáo dục được ban hành vào năm 1949

 교육법에는 교육의 목적과 기본방침 ( phương châm cốt lõi), 의무교육제도, 교원의 신분보장,( đảm bao vai trò/ vị trí / thân phận của giáo viên) 교육행정단위 ( đơn vị hành chính giáo dục) 교육자치제, ( chế độ giáo dục tự quản/ tự trị) 교육재정제도,( chế độ tài chính giáo dục)  학교단계별 학교유형 및 수업연( khóa học/ niên học)  등에 관한 학제, 심신장애아 (trẻ tàn tật cả trí tuệ và thân thể.) 교육을 위한
특수학교
 ( trường học đặc biệt) 설립 등을 규정하였다.

특히, 홍익인간의 Hongik Ingan 이념을 교육이념으로 하고 민주시민 양성을 교육목적으로 설정하였다. ( thiết lập/ thành lập)

Đặc biệt, hệ tư tưởng Hongik Ingan được coi là hệ tư tưởng giáo dục và việc đào tạo những công dân dân chủ được coi là mục đích giáo dục.


둘째, 새로운 학제를 도입하였다. 단선형
( kiểu 1 chiều) 학제인 6-3-3-4제를 기본 골격으 ( khung suòn, nền tảng) 채택하였다. ( lựa chọn/ tuyển chọn)

Thứ hai, đã áp dụng chế độ giáo dục mới. Hệ thống 6-3-3-4 một chiều đã được áp dụng làm khung xương cơ bản.

유치원 1~2, 국민학교 6, 초급중학교 3, 고급중학교 3
, 대학 및 대학교 4, 대학원 1년 이상으로 규정하였다.

Quy định này bao gồm một hoặc hai năm mẫu giáo, sáu năm trường quốc dân, ba năm trung học cơ sở sơ cấp, ba năm trung học cơ sở cao cấp, bốn năm đại học và sau đại học.

광복 이후 건국 초기까지의 학제개혁에 있어서 중점이 된 사항은 일제
식민지 시대의 복선형
( hàng đôi) 학제에서 개방적인 단선형 학제로 변화한 것이라고 할 수 있다.

Có thể nói, trọng tâm chính của cuộc cải cách hệ thống trường học từ sau giải phóng đến những ngày đầu lập quốc của Hàn Quốc là chuyển đổi từ hệ thống trường học hai chiều của thời kỳ thuộc địa Nhật Bản sang hệ thống trường học mở, một chiều.

현행 학제의 골격을 마련한 6-3-3-4제는 미국 학제를 모방했다
는 지적도 있었지만, 신분·계층의 차별 없이 균등하게 교육받을 수 있는
민주적인 제도로서 인정받고 있다.

Mặc dù người ta đã chỉ ra rằng hệ thống 6-3-3-4, tạo khuôn khổ cho hệ thống trường học hiện tại, bắt chước hệ thống trường học của Mỹ, nhưng nó được công nhận là một hệ thống dân chủ cho phép giáo dục bình đẳng mà không phân biệt giai cấp xã hội hoặc lớp.

그 결과 6-3-3-4제의 단선형 학제는 몇
차례의 보완과정을 거치면서 우리나라의 새로운 학교제도로 정착하게 되었다고 볼 수 있다.

Do đó, h thng trường hc mt tuyến ca h thng 6-3-3-4 đã tri qua mt s quy trình b sung.

Có th thy rng nó đã được thành lp như mt h thng trường hc mi Hàn Quc.
셋째, 교육자치제도를 도입하였다. 광복과 더불어 시작된 미군정하에서
지방분권화에 의한 지방교육자치제가 도입되었다.

Thứ ba, hệ thống tự chủ giáo dục đã được giới thiệu. Quyền tự chủ giáo dục địa phương được giới thiệu thông qua phân cấp dưới chính quyền quân sự Hoa Kỳ bắt đầu từ giải phóng.

1948 8 12일에 공포된 군정법령 ( sắc lệnh quân sự) 216(교육구설치에 관한 법령), ( đạo luật thành lập khu học chánh) 217(교육구회설치 관한 법령), (Thành lập hiệp hội khu học chánh) 218(공립학교재정경리에 관한 법령) ( kế toán tài chính trường công lập)  등은 교육행정( hành chính giáo dục)  
무행정
으로부터 ( hành chính nội vụ)  독립시키는 근거가 되었다.

이 군정법령에 의해 각 도에 교육구를 설치하고 각 교육구 내에 교육구회를 설치하여 교육정책의 수립과  ( thành lập chính sách giáo dục) 교육감 임명 ( bổ nhiệm bộ trưởng bộ giáo dục) 교육세 부과 등과 공립학교의 관리와 재산을 유지토록하였다.

Theo sc lnh này ca chính ph quân s, các khu hc chánh được thành lp mi tnh và các hip hi khu hc chánh được thành lp mi qun đ thiết lp các chính sách giáo dc, b nhim bộ trưởng bộ giáo dục, thu thuế giáo dc và duy trì vic qun lý và tài sn ca các trường công lp.

또한 서울시, , ·군 및 울릉도에도 일반행정구역과 동일하게 독립된 교육구를 설치하도록 하였다.

Ngoài ra, các khu giáo dục độc lập được thành lập ở Seoul, các tỉnh, thành phố, quận và Ulleungdo, giống như các khu hành chính chung.

곧 이어 대한민국 정부가 수립되어 이 법령들이 시행되지는 못했으나, 1949년에 제정된 교육법에 그 정신이 반영되어 1952년부터 군을 단위로 하는 교육자치제가 시행되는 데에 바탕이 되었다.

Ngay sau đó, chính phủ Đại Hàn Dân Quốc được thành lập và những luật này không được thực thi, nhưng tinh thần đó đã được phản ánh trong Đạo luật Giáo dục ban hành năm 1949, và nó trở thành cơ sở để thực hiện hệ thống tự quản giáo dục bởi quận từ năm 1952.

 

 

 

 

 

 

 

 

Hình 5-1. 1951 교육법 개정에 의한 학제- Hệ thống giáo dục theo bản sửa đổi năm 1951 của Đạo luật Giáo dục

 

넷째, 교육재정제도가 수립되었다. 정부 수립 이후 교육법의 제정으로
교육재정에 관한 국가의 기본정책도 확립되었다.

Thứ 4 thành lập chế độ tài chính giáo dục. ngay sau khi thành lập chính phủ, chính sách cơ bản của quốc gia liên quan đến tài chính giáo dục cũng được thiết lập rõ ràng thông qua ban hành luật giáo dục.

 , 주요한 교육재정정책
교육법동법 시행령에 나타나 있었다.

Tức là chính sách tài chính giáo dục quan trọng xuất hiện  từ luật giáo dục và thông tư thi hành.

당시 교육법에 포함된 교
육재정의 기본정책교육세특별부과금
( tiền thuế đặc biệt) 부과에 관한 정책, 국고 ( quốc khố)  
(특별시)의 보조에
( hỗ trợ thủ đô) 관한 정책, 학생징수금( thu học phí hs)관한 정책, (특별시) 교육
위원회
( ủy ban giáo dục)  또는 교육구의 자체수입에 관한 정책으로 구분된다.

Vào thi đim đó, các chính sách cơ bn v tài chính giáo dc được đưa vào Đo lut Giáo dc bao gm các chính sách áp đt thuế giáo dc và các loi thuế đc bit, chính sách tr cp t kho bc quc gia và tnh (thành ph đc bit), chính sách thu hc phí ca sinh viên, và các chính sách ca y ban giáo dc thành ph (thành ph đc bit) hoc khu hc chánh. Chính sách đó được phân loại thành chính sách liên quan đến tự thu  của các khu vực giáo dục.
교육법68조에 의하면, 교육구·시 또는 특별시는 그 설립·경영하
는 국민학교와 그에 준하는 학교를 유지·경영하기 위하여 교육세를 부과
하게 되어 있고, 교육세에 관한 사항은 따로 법률로 정하도록 규정되어
있었다.

Theo Điều 68 của Đạo luật Giáo dục, các khu giáo dục, thành phố hoặc thành phố đặc biệt phải đánh thuế giáo dục để duy trì và quản lý các trường tiểu học do họ thành lập và quản lý và các trường tương đương, và các vấn đề liên quan đến thuế giáo dục đã được quy định được pháp luật quy định riêng. .

이와 관련하여 1949년 제정된 지방세법46조에 의해 교육구,
시 또는 특별시는 초등교육의 경비충당하
( kinh phí bổ sung) 위하여 호별세부가금과 특별부가금을 지방세 목적세로 부과하게 되었다. V vn đ này, theo Điu 46 ca Đo lut thuế đa phương ban hành năm 1949, các khu hc chánh, thành ph hoc thành ph đc bit đánh ph phí thuế tng nhà và ph phí đc bit như thuế đi tượng thuế đa phương đ bổ sung kinh phí cho giáo dc tiu hc.

국고 및 도(특별시)의 보조
에 관한 정책으로는
각급 학교 교원 봉급에 대한 국고 보조, 교육
, , 특별시 또는 도의 교육비 부족액에 대한 국고 보조,
사립학교
에 대한 국고 보조 등이 있었다.

Các chính sách liên quan đến trợ cấp từ ngân khố quốc gia và các tỉnh (thành phố đặc biệt) bao gồm trợ cấp từ ngân khố quốc gia cho tiền lương của giáo viên ở mỗi cấp, trợ cấp từ ngân khố quốc gia cho sự thiếu hụt chi phí giáo dục của các khu học chánh, thành phố, thành phố đặc biệt, hoặc tỉnh, và trợ cấp từ ngân khố quốc gia cho các trường tư thục.

, 교육법70조에 의하여 국고는
의무교육에 종사하는 국민학교 교원의 봉급 전액과 공립 중학교·고등학
교 교원의 봉급 반액을 부담하도록 되어 있었다.

Nói cách khác, theo Điều 70 của Đạo luật Giáo dục, ngân khố quốc gia phải trả toàn bộ lương cho giáo viên tiểu học tham gia giáo dục bắt buộc và một nửa lương cho giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập.

그리고 교육법71
에 의하여 국고는 각급 학교 교원 봉급 이외에 교육에 필요한 일체의 경
비를 각 교육구··특별시 또는 도에 보조할 수 있게 하였다.

Ngoài ra, theo Điều 71 của Đạo luật Giáo dục, ngân khố quốc gia cho phép mỗi khu học chánh, thành phố, thành phố đặc biệt hoặc tỉnh trợ cấp tất cả các chi phí cần thiết cho giáo dục ngoài tiền lương của giáo viên ở mỗi cấp.

또한,
고는
교육법71조 제3항의 규정에 의하여 사립학교에 대하여도 보조
할 수 있게 되어 있었으며, 국고 보조에 관한 사무는
교육법72조의
규정에 의하여 문교부장관이 관장하게 되어 있었다.

Ngoài ra, ngân sách quc gia được phép tr cp cho các trường tư thc theo quy đnh ti Điu 71, Khon 3 ca Đo lut Giáo dc, và các vn đ liên quan đến tr cp ca ngân sách quc gia s do B trưởng B Giáo dc giám sát. theo quy đnh ti Điu 72 ca Đo lut Giáo dc .

학생징수금에 관한
정책은
교육법86조에서 의무교육을 실시하는 학교 이외의 학교에서
수업료를 받을 수 있다고 하여 의무교육을 실시하지 않는 학교에서는
수익자부담원칙
( Nguyên tắc thanh toán của người thụ hưởng) 따라 수업료 ( học phí)  및 기타 징수금( thuế)  징수할 ( thu)수 있게 하였다.

Chính sách liên quan đến thu thuế học sing thì các trường nằm ngoài trường thực hiện giáo dục bắt buộc theo điều 86 thì có thể được thu học phí, trường học không thực hiện giáo dục bắt buộc thì có thể thu học phí và thuế khác dựa vào quy định thanh toán của người hưởng lợi.
(특별시) 교육위원회 또는 교육구의 자체수입에 관한 정책으로는
교육
상의 규정에 의한 것으로, 수수료 ( lệ phí) ·사용료 ( phí sử dụng) ·재산수입·( thu nhập từ tài sản) 부역현품의 부과,( thuế hiện vật bắt buộc) 기채·차입금 ( tiền nợ và vay)  적립금 ( tiền tiết kiệm/ tích lũy)  등이 있었다.

Ủy ban giáo dục thành phố (thành phố đặc biệt) hoặc chính sách về thu nhập tự thân của khu học chánh dựa trên các quy định của "Đạo luật giáo dục", có các khoản phí, phí sử dụng, thu nhập tài sản, áp đặt hàng hóa bằng hiện vật, cho vay, cho vay, và dự trữ.

다섯째, 초등의무교육제도가 실시되었다. 정부 수립 이후 가장 긴급한 교
육현안은
( vấn đề tồn động giáo dục cấp bách) 헌법교육법명시한  ( biểu thị rõ)의무교육을 추진하는 것이었다.

Thứ năm, hệ thống giáo dục tiểu học bắt buộc được thực hiện. Vấn đề giáo dục cấp bách nhất sau khi thành lập chính phủ là thúc đẩy giáo dục bắt buộc được quy định trong Hiến phápĐạo luật Giáo dục.

 그러나 6·25 전쟁이 발발하게 됨에 따라 의무교육 실시계획은 지연될 수밖에
없었다.
 Tuy nhiên, với sự bùng nổ của Chiến tranh Triều Tiên, kế hoạch thực hiện giáo dục bắt buộc phải bị trì hoãn.

그러다가 1952 6월의 교육자치제 실시를 계기( bước ngoặt/ dấu mốc) 의무교육계획을 다시 추진할 수 있게 되었다.

Sau đó, với việc thực hiện hệ thống tự quản giáo dục vào tháng 6 năm 1952, kế hoạch giáo dục bắt buộc có thể được xúc tiến trở lại.

이때부터 문교부는 학령아동 전원을 취학시키
기 위한 목표로 의무교육 6개년계획을 세워 강력하게 추진하였다.

T đó, B Giáo dc xây dng kế hoch giáo dc bt buc 6 năm vi mc tiêu tt c tr em trong đ tui đi hc đu được đi hc và đy mnh kế hoch này.

1954년부터 실시한 의무교육완성 5개년계획은 목표연도인 1959년까지 전체 학령아동( 항녕- trẻ đủ tuổi đến trường)  취학률 96%까지 끌어올리며 부족한 교실을 신축하고, ( xây mới) 이 과정에 필요한 교육재정확보하는 것을 주요 내용으로 하였다.

Kế hoạch 5 năm để hoàn thành giáo dục bắt buộc, được thực hiện từ năm 1954, nhằm nâng tỷ lệ nhập học của tất cả trẻ em trong độ tuổi đi học lên 96% vào năm mục tiêu 1959, xây dựng các phòng học mới và đảm bảo tài chính giáo dục cần thiết cho quá trình này. .

학령아동의 취학률
을 향상시키기 위해 집중적으로 노력한 결과, 계획 첫해인 1954년에 268
명이었던 취학 아동 수가 목표연도인 1959년에는 356만명으로 증가하여 당
초 목표(96%) 0.4%초과
 ( vượt quá)달성하였다. ( đạt được)

Nhờ những nỗ lực tích cực nhằm cải thiện tỷ lệ nhập học của trẻ em trong độ tuổi đi học, số trẻ em trong độ tuổi đến trường đã tăng từ 2,68 triệu vào năm 1954, năm đầu tiên của kế hoạch, lên 3,56 triệu vào năm 1959, năm mục tiêu, vượt mục tiêu đề ra. mục tiêu ban đầu (96%) bằng 0,4%.

< 5-1> 초등학교의 변화 추이 – Diễn biến thay đổi của trường tiểu học

( năm)

학교 ( số trường)

교원 (số Giáo viên)

학생 ( số HS)

1945

3,037

13,064

1,372,883

1950

3,942

47,248

2,658,420

1955

4,205

47,020

2,947,436

1960

4,496

61,749

3,621,269

1965

5,125

79,164

4,941,345

1970

5,961

101,095

5,749,301

1975

6,367

108,126

5,599,074

1980

6,487

119,064

5,658,002

1985

6,519

126,785

4,856,752

1990

6,335

136,800

4,868,520

1995

5,772

138,369

3,905,163

2000

5,267

140,000

4,019,991

2005

5,646

160,143

4,022,801

2008

5,813

172,190

3,672,207

자료: 한국교육개발원, 󰡔한국교육 60 성장에 대한 통계적 분석󰡕, 2005; 교육과학기술부·한국교육개발원, 교육통계연보- niên giám thống kế GD󰡕, 2008.

그러나 취학아동이 이와 같이 급격하게 증가하였음에도 불구하고 취학아
동을 수용할 수 있는 능력, 특히 학교 시설과 교실 증축은 계획에 크게 미
달하였다.

Tuy nhiên, mặc dù số trẻ trong độ tuổi đến trường tăng nhanh nhưng khả năng đáp ứng cho trẻ trong độ tuổi đến trường, đặc biệt là việc mở rộng cơ sở vật chất trường, lớp còn rất xa so với kế hoạch đề ra.

의무교육완성 6개년계획에서 제1차 연도에 계획한 교실 수는
5,924개였는데 실제로는 457개 교실만 증설되었, 1957년에 6,269개 교실
을 신축할 계획이었지만, 신축된 교실은 2,923개에 불과했다.

Trong kế hoạch 6 năm hoàn thành giáo dục bắt buộc lần 1, số phòng học dự kiến ​​năm đầu là 5.924 phòng, nhưng thực tế chỉ  xây thêm  được 457 phòng, năm 1957 dự kiến ​​xây mới 6.269 phòng nhưng chỉ xây mới được 2.923 phòng.

이처럼 교실
증축이 당초 계획대로 이루어지지 못한 것은 시설 확충에 필요한 재원을
확보할 수 없었기 때문이다.

Nguyên nhân khiến việc mở rộng phòng học không diễn ra như kế hoạch là do không đảm bảo được nguồn tài chính cần thiết để mở rộng cơ sở vật chất.

초등학교의 수도 의무교육 완성연도인 1959
에는 4,614개교로 늘릴 계획이었으나 이 또한 목표를 이루지 못하였다.

Số lượng các trường tiểu học đã được lên kế hoạch tăng lên 4.614 trường vào năm 1959, năm hoàn thành giáo dục bắt buộc, nhưng điều này cũng không đạt được mục tiêu.

 

 

 

< 5-2> ·중등학교 학급당 학생 변화 추이- diễn biến thay đổi số học sinh từng cấp học tiểu học – THCS

초등학교

중학교

일반고

THPT

전문고 Trung học chuyên nghiệp ( nghề)

1965

65.4

60.7

59.8

53.5

1970

62.1

62.1

60.1

56.1

1975

56.7

64.5

59.8

57.0

1980

51.5

65.5

59.9

59.6

1985

44.7

61.7

58.0

55.5

1990

41.4

50.2

53.6

51.5

1995

36.4

48.2

48.0

47.9

2000

35.8

38.0

44.1

40.3

2005

31.8

35.3

33.9

30.0

2008

29.2

34.7

35.1

30.1

자료: 한국교육개발원, 󰡔한국교육 60 성장에 대한 통계적 분석󰡕, 2005; 교육과학기술부·한국교육개발원,
󰡔교육통계연보󰡕, 2008.

이에 따라 초등학교 학급 수를 학년당 6학급 이하, 학급당 수용인원
60명 이하로 규정한 1952 4월의
교육법 시행령의 기준은 실현할 수 없
게 되었다.
 Theo đó, tiêu chuẩn thi hành luật giáo dục vào tháng 4 năm 1952 quy định tiếp nhận số lượng học sinh mỗi cấp dưới 60 người, lớp học tiểu học dưới 6 lớp mỗi năm cũng không thể thực hiện được.

이때부터 우리나라의 열악한 ( khắc nghiệt) 교육여건  ( hoàn cảnh/ điều kiện giáo dục) 지표로 상징되는 ( tượng trưng kim chỉ nam) 과밀
학급과
( lớp học mật độ dày đặc)  과대규모 ( quy mô quá lớn)  학교가 발생하게 되었다.

K t đó, tình trng lp hc quá đông và trường hc quá kh, được coi là du hiu cho thy điu kin giáo dc ti t Hàn Quc, đã xy ra.
이처럼 의무교육완성 6개년계획에 포함된 교육여건 확충은 계획대로 추
진되지 못했지만, 취학률 향상이라는 목표치를 달성했다는 측면에서 본다면,
우리나라 교육개혁에서 가장 성공적인 사례라고 할 수 있다.

Như vậy, việc mở rộng các điều kiện giáo dục trong kế hoạch 6 năm hoàn thành phổ cập giáo dục đã không được đẩy mạnh như kế hoạch, nhưng xét về mặt đạt được mục tiêu nâng cao tỷ lệ nhập học, có thể nói đây là trường hợp thành công nhất trong Hàn Quốc cải cách giáo dục

이와 같이 급격한 취학률의 상승은 국민들의 높은 교육열과 정부의 적극적인 의무교육정책 추진의 결과라고 할 수 있다.

Tỷ lệ nhập học tăng nhanh như vậy có thể nói là kết quả của sự nhiệt tình cao độ của người dân đối với giáo dục và chính sách giáo dục bắt buộc tích cực của chính phủ.

그러나 폭발적인 교육수요에 적절히 부응할 수 있는 교육재정을 확보하지 못하고, 우수교원 양성제도 및 합리적인
학교단계 간 연계정책을 추진하지 못하여 후일 학교교육의 질적인 낙후성을
초래하는 원인이 되었다.

Tuy nhiên, không đảm bảo được nguồn tài chính giáo dục đáp ứng đủ nhu cầu giáo dục bùng nổ, không phát huy được hệ thống đào tạo giáo viên giỏi, chính sách liên thông hợp lý giữa các cấp học, dẫn đến chất lượng giáo dục phổ thông trong tương lai bị suy giảm.


여섯째, 직업기술교육을 강조하였다
- Thứ sáu, giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp được chú trọng.

 35년간의 일제 치하에서 광복된 우
리 민족은 새로운 국가 건설이라는 커다란 과업에 직면하였다.

Đt nước chúng ta, được gii phóng khi 35 năm ách thng tr ca Nht Bn, đang đng trước nhim v trng đi là xây dng mt quc gia mi.

이 시기에는
국가의 후진성을 탈피하고 경제성장을 이루는 수단으로 교육, 특히 직업기
술교육의 역할이 강조되었다.

Trong giai đoạn này, vai trò của giáo dục, đặc biệt là giáo dục nghề nghiệp, được nhấn mạnh như một phương tiện để thoát khỏi tình trạng lạc hậu của đất nước và đạt được tăng trưởng kinh tế.

직업기술교육을 위하여 미군정의 실업교육 개
, 과학기술교육의 진흥시책 추진, 1 1기 교육과 생산교육의 강조,
업기술교육 5개년계획의 수립 등이 중점 추진되었다.
미군정은 실업교육을 개혁하는 노력을 기울였다.

Đối với giáo dục nghề nghiệp và kỹ thuật, cải cách giáo dục nghề nghiệp của Chính phủ quân sự Hoa Kỳ, thúc đẩy giáo dục khoa học và công nghệ, nhấn mạnh vào giáo dục một người và giáo dục sản xuất, và thiết lập kế hoạch 5 năm cho giáo dục nghề nghiệp và kỹ thuật đã được lấy làm trọng điểm. Chính phủ quân sự Hoa Kỳ đã nỗ lực cải cách giáo dục nghề nghiệp.

 실업교육의 주목적은 일
국민교육을 받은 청소년들을 중견 기술인으로 양성하는 것이었다.

Mục đích chính của giáo dục nghề nghiệp là nuôi dưỡng những người trẻ tuổi đã được đào tạo từ nền giáo dục công dân cơ bản thành các kỹ thuật viên trung cấp.

이를위해 미군정은 학제를 변경하여 실업교육기관의 수업연한을 연장하였다.

Để đạt được mục tiêu này, Chính phủ Quân sự Hoa Kỳ đã thay đổi hệ thống trường học và kéo dài thời hạn học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

또한 단기간에 기술인을 양성하기 위해 중앙 직할로 6개월 과정의 양성소도
설치하였다.

Ngoài ra, để đào tạo kỹ thuật viên trong thời gian ngắn, một trung tâm đào tạo 6 tháng đã được thành lập dưới sự kiểm soát trực tiếp của chính quyền trung ương.

특히 기술인에게 교양교육( giáo dục kiến thức đại cương) 제공하는 일의 중요성이 강조되어
교양학과 시간을 늘리기도 하였다.

Đc bit,  , nhấn mạnh tầm quan trọng ca vic cung cp giáo dục kiến thức đại cương cho các k thut viên, và cũng tăng thời gian khoa giáo dục kiến thức đại cương.
미군정기가 끝나고 1948년에 대한민국 정부가 수립된 후 정부는 과학기
술 교육을 강조하여 국가의 재건을 앞당기려고 노력하였다.

Kết thúc chính quyền quân sự Mỹ , vào năm 1948, sau khi chính phủ đại hàn dân quốc  được thành lập, chính phủ nhấn mạnh giáo dục khoa học kỹ thuật và nỗ lực để làm trước công việc tái thiết quốc gia.

정부의 이러한
의지는 문교부 직제(1948. 11. 4, 대통령령 제3)를 통해서 잘 나타난다.

Ý chí này của chính phủ được thể hiện rõ qua Bộ Giáo dục (4-11-1948, Điều 3 Sắc lệnh của Tổng thống).

이에 따르면, 문교부에 비서실·보통교육국·대학교육국·문화국·편수국과
함께 과학교육국을 두어 과학기술교육에 관한 업무를 독립된 국이 관장하도
록 하였다.

Theo đó, Cục Giáo dục Khoa học được thành lập trong Bộ Giáo dục cùng với Văn phòng Thư ký, Cục Giáo dục Tổng hợp, Cục Giáo dục Đại học, Cục Văn hóa và Cục Biên tập, để thành lập một cục độc lập phụ trách giáo dục khoa học và công nghệ. .

더욱이 과학교육국의 국장을 기술인인 기감으로 임명하여 교육
실효성을 거둘 수 있도록 하였다.

Hơn nữa, bổ nhiệm cục trưởng Cục Giáo dục Khoa học làm kỹ sư với tư cách à kỹ thuật viên để đạt được tính hiệu quả giáo dục.

그 이전에도 어려운 상황에 있었던 우리나라의 실업교육은 6·25 전쟁으
로 인해 더욱더 열악한 상황에 놓이게 되었다.

Giáo dục nghề nghiệp của Hàn Quốc, vốn đã từng ở trong tình trạng khó khăn trước đó, nay lại càng rơi vào tình trạng tồi tệ hơn do Chiến tranh 25/6.

 그런 가운데 경제적 부강의
토대를 마련하기 위해서는 실업교육의 강화를 통해 우수한 인력을 양성하는일이 무엇보다도 중요하다는 사회적 공감대가 형성되었고, 이를 위한 정책이 강력하게 추진되었다.

Trong bối cảnh đó, một sự đồng thuận xã hội đã được hình thành rằng việc bồi dưỡng nguồn nhân lực xuất sắc thông qua tăng cường giáo dục nghề nghiệp là quan trọng hơn bất kỳ điều gì khác nhằm tạo nền tảng cho sự thịnh vượng kinh tế và các chính sách cho điều này đã được thúc đẩy mạnh mẽ.

 실험·실습 시설과 기자재를 제대로 갖춘 학교를
찾아보기 힘든 이때에 정부는 여러 해외 원조기관의 도움을 받아 필요한
실험·실습 시설을 갖추었다.

Vào thời điểm rất khó để tìm được một trường học có trang thiết bị phù hợp cho các thí nghiệm và thực hành, chính phủ đã có được các cơ sở cần thiết cho các thí nghiệm và thực hành với sự giúp đỡ của nhiều tổ chức viện trợ nước ngoài.

1953년부터 2년간에 걸쳐 6공업고등학교와
1수산고등학교의 시설을 복구하기
 ( phục hồi)위해서 운크라(UNKRA)무상원조 도입한 것이 그 대표적인 예이다.

Ví dụ điển hình là việc UNKRA đưa ra viện trợ không hoàn lại để khôi phục cơ sở vật chất của sáu trường trung học kỹ thuật và một trường trung học ngư nghiệp ( susan)  trong vòng hai năm kể từ năm 1953.

정부는 또한 1 1기 교육과 생산교육을 강조하였다. 실업고 교과 담당
교사의 부족, 예산 부족, 실험·실습 시설·설비의 부족 등 여러 가지 어려
움 속에서도 실업교육을 강화하려는 정부의 노력은 계속되었다.

Chính phủ cũng nhấn mạnh giáo dục một người và giáo dục sản xuất.

Những nỗ lực của chính phủ nhằm tăng cường giáo dục nghề nghiệp vẫn tiếp tục bất chấp những khó khăn khác nhau, chẳng hạn như thiếu giáo viên bộ môn trong các trường trung học dạy nghề, thiếu ngân sách và thiếu cơ sở vật chất và thiết bị thí nghiệm và thực hành.

후진성을 극복하고 자주성을 갖춘 국가로 발전하기 위해서는 무엇보다도 온 국민이 참되고 ( đúng đắn/ chân chính/ trung thực) 실속  ( lợi ích thực) 있도록 힘써 실행하는  ( gắng sức thực hiện) 자세가 중요하다는 점이 크게 강조되었다.

Để vượt qua lạc hậu, phát triển thành một quốc gia  tự chủ, người ta nhấn mạnh rằng thái độ toàn dân thực hành một cách chân thành và thiết thực là quan trọng hơn bất cứ điều gì khác.

그러한 의지를 적극적으로 표현한 것이 문교정책을 통해 강조한 1 1
기 교육운동이라고 할 수 있다.
Tuy nhiên việc thể hiện ý chí tích cực như thế có thể nói rằng là cuộc vận động giáo dục 1 người 1 máy được nhấn mạnh trong chính sách  giáo dục.

이 당시에 우리 사회에는 오랜 유교적인
전통에 의해 관존민비
( tôn kính quan lại có quyền, xem thường người dân) 인문 중시의 ( coi trọng văn nhân)  인식과 기술인을 경시하( coi thường) 풍조(phong trào)
팽배하였다.
(dậy sóng)

 Lúc bấy giờ, trong xã hội ta, do truyền thống Nho giáo lâu đời, dấy lên phong trào coi thường kỹ sư mà quan niệm trọng quan, trọng văn nhân.

따라서 학부모들은 그들의 자녀가 실업교육을 받는 것을 그리
탐탁하게
 ( mãn nguyện ) 여기지 않았다.

Vì vậy, phụ huynh chưa hài lòng lắm khi cho con em học nghề.

1 1기 교육은 이 같은 기존의 그릇된 인습을
바로잡고 국가재건에 필요한 인력을 양성하기 위해 정부가 취한 대표적인
시책이었다.

Nn giáo dc mt người, mt lp là mt chính sách đi din ca chính ph nhm sa cha quy ước sai lm hin có này và nuôi dưỡng nhân lc cn thiết cho công cuc tái thiết đt nước.
과학기술교육을 체계적으로 육성하기 위하여 정부는 실업기술교육 5개년
계획을 수립하였다.

Để thúc đẩy giáo dục khoa học và công nghệ một cách có hệ thống, chính phủ đã thiết lập kế hoạch 5 năm cho giáo dục công nghệ dạy nghề.

이 시기에 실업진흥을 위한 문교정책은 1957년의 실업
기술교육 5개년계획으로 구체화되었다.

Lúc này, chính sách giáo dục khuyến khích nghề nghiệp đã được thể hiện trong kế hoạch 5 năm về giáo dục kỹ năng nghề nghiệp năm 1957.

1958년부터 시행하기로 한 이 계획
은 농업·공업·수산 교육의 세 분야에 대한 지원계획을 구체적으로 제시하
고 있다.

Kế hoch này, l ra phi được thc hin t năm 1958, trình bày c th các kế hoch h tr cho ba lĩnh vc giáo dc nông nghip, công nghip và ngư nghip.
일곱째, 해방 이후 1950년대 말까지는 초·중등 교육과 마찬가지로 대학
교육 단계에서도 교육체제를 재구조화하는 것이 주요 과제였다.

Thứ bảy, từ sau giải phóng cho đến cuối những năm 1950, tái cấu trúc hệ thống giáo dục ở bậc đại học là một nhiệm vụ trọng tâm, giống như giáo dục tiểu học và trung học.

이를 위하
교육법을 제정하고, 미국식 대학교육체제를 도입하였으며, 대학교육의
시설 등 기초 인프라가 구축되었다 광복 후 우리나라 대학교육의 전반적인 교육체제 개편작업이 시작되었다.

Để đạt được mục tiêu này, Đạo luật Giáo dục đã được ban hành, một hệ thống giáo dục đại học kiểu Mỹ đã được giới thiệu và cơ sở hạ tầng cơ bản như cơ sở vật chất dành cho giáo dục đại học đã được thành lập.


36년간의 일본식민통치 잔재를 불식하고 민주주의에 입각하여 새로운 교육체
제를 건설하기 위한 것이다.

Đó là xây dựng một hệ thống giáo dục mới dựa trên nền dân chủ bằng cách xóa bỏ tàn tích của 36 năm đô hộ của Nhật Bản.

미군정기(1945~48)에 대학교육의 기본구조가
설정되고 우리나라 대학교육 발전의 원형이라 할 수 있는 국립 서울대학교
가 설립되었다.

Trong thời kỳ chính phủ quân sự Hoa Kỳ (1945-1948), cấu trúc cơ bản của giáo dục đại học được thành lập và Đại học Quốc gia Seoul, có thể nói là nguyên mẫu của sự phát triển giáo dục đại học ở Hàn Quốc, được thành lập.

일제의 잔재를 일소하고 민주주의에 입각한 세계적 수준의
민족대학을 창설한다는 문교부의 방침에 따라 경성대학교와 도내의 관립전문
대학을 일괄 통합하여 국립 서울대학교가 설립된 것이다.

Đi hc Quc gia Seoul được thành lp bng cách tích hp Đi hc Kyungsung và các trường cao đng chính ph trong tnh theo chính sách ca B Giáo dc nhm dn sch tàn dư ca chế đ thc dân Nht Bn và thành lp mt trường đi hc quc gia đng cp thế gii da trên nn dân ch.

 한편, 미군정 기간
중에 국립 서울대학교를 포함하여 수많은 대학이 개편·발족하였다.

Trong khi đó, trong thời kỳ Chính phủ Quân sự Hoa Kỳ, nhiều trường đại học, bao gồm Đại học Quốc gia Seoul, đã được tổ chức lại và ra mắt.

1948
대한민국 정부 수립 당시 우리나라의 대학교육기관 수는 모두 42개에 달하
였으며, 교원 수는 1,265, 재적 학생 수는 24,000명에 이르렀다.

Khi chính phủ Hàn Quốc được thành lập vào năm 1948, số lượng cơ sở giáo dục đại học ở Hàn Quốc lên tới 42, với 1.265 giáo viên và 24.000 sinh viên theo học.
1949
교육법이 제정됨으로써 대학교육은 법적·제도적 체제를 갖추
었다.

Với việc ban hành “Đạo luật Giáo dục” năm 1949, giáo dục đại học đã được trang bị một hệ thống pháp lý và thể chế.

대학교육의 체제 모형이 일본식 체제에서 미국식으로 전환되었다.  Mô hình hệ thống giáo dục đại học được chuyển đổi từ hệ thống của Nhật Bản sang hệ thống của Mỹ.

 

우리나라 대학교육은 대학교육의 초석을 다지고 양적 팽창을 거듭하던 중
1950 6·25 전쟁이 발발하면서 중대한 시련을 맞게 된다.

Giáo dục đại học ở Hàn Quốc đối mặt với thử thách nghiêm trọng khi Chiến tranh Triều Tiên nổ ra năm 1950 trong khi đặt nền móng cho giáo dục đại học và lặp lại việc mở rộng về số lượng.

전쟁으로 인해
교사와 시설, 도서와 설비는 물론 교수요원과 학생들의 손실 등 막대한 피
해를 입은 것이다.

Chiến tranh đã gây ra thiệt hại to lớn bao gồm tổn thất về giáo viên, cơ sở vật chất, sách và thiết bị, cũng như các giáo sư và sinh viên.

문교부는 1951 5월 몇 개 대학을 연합하여 전시연합
대학을 설치하였다. Vào tháng 5 năm 1951, B
Giáo dc đã thành lp mt trường đi hc liên hip trin lãm bng cách sáp nhp mt s trường đi hc.

전시연합대학은 전쟁 중에도 중단된 대학교육을 이어나
갔고, 수많은 젊은이에게 대학교육의 기회를 제공해 주었다는 점에서 국내
외 대학교육 발전의 역사상 특이한 것으로 평가할 수 있다.

Trường đại học công đoàn thời chiến có thể được đánh giá là trường có một không hai trong lịch sử phát triển giáo dục đại học trong và ngoài nước ở chỗ tiếp tục đào tạo đại học vốn bị đình trệ trong chiến tranh và tạo cơ hội học đại học cho nhiều thanh niên.

뿐만 아니라 후
일 지방대학 발족의 계기를 마련해 주었다.

Ngoài ra, nó còn to cơ hi cho vic thành lp mt trường đi hc đa phương trong tương lai.
전시하에 대학이 지방에 분산된 것을 계기로 1952년에서 1953년 사이에
7개의 국립 지방대학이 설립되었다.

By trường đi hc vùng quc gia được thành lp t năm 1952 đến năm 1953 sau khi các trường đi hc được phân tán v các tnh trong thi chiến.

국립 지방대학의 설립은 전시연합대학
의 해체로 인하여 생긴 공백을 메우고 지방의 학생들에게 대학교육에 보다
쉽게 접근할 수 있는 기회를 마련함으로써 대학교육의 기회 확대와 균등화
에 크게 공헌하였다.

Vic thành lp các trường đi hc vùng quc gia đã góp phn rt ln vào vic m rng và bình đng hóa các cơ hi giáo dc đi hc bng cách lp đy khong trng do vic gii th Đi hc Liên minh thi chiến và to cơ hi cho sinh viên đa phương tiếp cn giáo dc đi hc d dàng hơn.
전시하와 휴전 직후인 1952년에서 1954년 사이에 우리나라의 대학교육은
크게 팽창하여 대학 설립 붐이 일었다.

Giữa năm 1952 và 1954, ngay sau chiến tranh và hiệp định đình chiến, giáo dục đại học ở Hàn Quốc đã mở rộng rất nhiều và bùng nổ thành lập trường đại học.

그것은 교육관의 변천과 대학에 대 한 사회수요의 증대, 문교부의 개방적 대학교육정책, 징병유예제도의 적용과
대학진학의 금전적 수익 등이 중요한 요인으로 작용하였기 때문이다.

Điều này là do những thay đổi trong trung tâm giáo dục, sự gia tăng nhu cầu xã hội đối với đại học, chính sách giáo dục đại học mở của Bộ Giáo dục, việc áp dụng hệ thống hoãn nhập ngũ và lợi nhuận tài chính của việc học đại học đóng vai trò là những yếu tố quan trọng.

그리고 이러한 대학인구 확대를 뒷받침한 것은 사립대학인데, 16개교의 사립대
학이 새로 설립되거나 승격·인가되었다.

Và chính các trường đi hc tư nhân đã h tr vic m rng dân s đi hc này, và 16 trường đi hc tư nhân mi được thành lp hoc xúc tiến hoc phê duyt.
1950년대 후반기에는 대학 설치 시 시설과 교원 등의 기준을 규정하는 등
대학교육의 질적인 발전을 위한 법적·제도적 노력이 전개되었다.

Vào na cui nhng năm 1950, nhng n lc v mt pháp lý và th chế đã được thc hin đ ci thin cht lượng giáo dc đi hc, chng hn như quy đnh các tiêu chun v cơ s vt cht và giáo viên khi thành lp các trường đi hc.

, 교육
공무원법
(1953)의 제정을 통해 대학교원 자격기준을 설정하고, 대학설치
기준령(1955)을 공포하여 교지·교사·운동장·도서·교원의 5개 항목에
대한 대학 설치기준을 정하였다.

Nói cách khác, thông qua việc ban hành Đạo luật Công chức Giáo dục (1953), tiêu chuẩn trình độ cho sinh viên tốt nghiệp đã được thiết lập, và Pháp lệnh Tiêu chuẩn Thành lập Trường Đại học (1955) đã được ban hành để thiết lập các tiêu chuẩn thành lập trường đại học cho năm hạng mục: sân trường, giáo viên, sân chơi, sách và giáo viên đã được xác định.

이처럼 신설대학 설립요건이 까다로워지면
서 대학교육인구는 일시적으로 감소경향을 보였으나, 1958년에 기준령의 적
용이 완화되자 학생 수는 다시 증가경향을 보이게 되고, 1960년에는 학생
수가 10만여 명에 이르게 되었다.

Khi các yêu cầu thành lập các trường đại học mới trở nên nghiêm ngặt hơn, dân số có trình độ đại học tạm thời giảm xuống, tuy nhiên, khi việc áp dụng tiêu chuẩn được nới lỏng vào năm 1958, số lượng sinh viên có xu hướng tăng lên và vào năm 1960, số lượng sinh viên đạt 100.000.

[그림 5-2] 1945~50년대의 대학교육인구 증가 추이- diễn biến tăng dân số học đại học những năm 1945 ~ 1950


자료: 김기석 외,
󰡔한국교육 100󰡕, 서울대학교 한국교육사고연구보고, 1996.

여덟째, 문맹퇴치교육을 대대적으로 추진하였다. Th tám, công tác xóa mù ch được đy mnh.

1949교육법이 제
·공포됨에 따라 교육기회 균등과 의무교육의 실시를 위한 제반 교육적
조치가 강구되기 시작했고, 특히 1948 78.2%로 나타난 전 국민의 높은 문맹률을 타파하기 위한 문맹퇴치교육이 전국적 차원에서 대대적으로 실시
되었다.

Vi vic ban hành và ban hành Đo lut Giáo dcvào năm 1949, các bin pháp giáo dc khác nhau đ có cơ hi giáo dc bình đng và thc hin giáo dc bt buc bt đu được tìm kiếm và được thc hin trên phm vi toàn quc.

1954년부터 1958년에 걸쳐 문교부·내무부·국방부·농림부·보건
사회부·공보부 합동사업으로 추진된 문맹퇴치 5개년사업은 국민학교 2
년을 수료한 정도의 국문 해독력과 일상생활에 필요한 계산력, 기타 기초과
목 및 공민적 지식을 지도하는 것이었다.

Từ năm 1954 đến năm 1958, dự án 5 năm xóa nạn mù chữ được đẩy mạnh như một dự án chung của Bộ Giáo dục, Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông Lâm nghiệp, Bộ Y tế và Xã hội, và Bộ Công cộng. Thông tin cung cấp cho học sinh khả năng giải mã tiếng Hàn tương đương với trình độ hoàn thành lớp 2 tiểu học, kỹ năng tính toán cần thiết cho cuộc sống hàng ngày, các môn học cơ bản khác và hướng dẫn kiến ​​thức công dân.

 5차 문맹퇴치사업이 종료된 1958
년에는 문맹률이 4.1%로 급감되는 성과를 거두었다.

Năm 1958, khi hoàn thành dự án xóa mù chữ lần thứ 5, tỷ lệ mù chữ giảm mạnh xuống còn 4,1%.

5-3> 연도별 국문 보급상황( 12 이상 인구)
(
단위: , %) - Phổ biến ngôn ngữ Hàn Quốc theo năm

연도별

총인구수

Tng dân s

국문해득자

số người học tiếng Hàn

문맹자

s mù ch

문맹자 비율(%)

Tỷ lệ mù chữ

1945
1948
1953
1954
1955
1956
1957
1958

10,253,138
13,087,405
12,269,739
12,269,739
12,269,739
13,911,678
13,713,873
13,713,873

2,272,236
7,676,325
9,124,480
10,560,719
10,745,698
12,492,713
12,568,590
13,150,891

7,989,902
5,411,080
3,145,259
1,709,020
1,524,041
1,419,205
1,145,293
562,982

78.0
41.0
26.0
14.0
12.0
10.0
8.3
4.1

광복 당시
정부 수립 당시
문맹퇴치교육 실시
1 문맹퇴치교육
2 문맹퇴치교육
3 문맹퇴치교육
4 문맹퇴치교육
5 문맹퇴치교육

자료: 최재만, 문맹퇴치 교육에 관하여, 󰡔문교월보󰡕, 49, 1959. 11. p.55(황종건, 󰡔한국의 사회교육(
교육학강좌 10)󰡕, 교육과학사, 1980, p.214에서 재인용).

우수인재 육성을 통한 국가경제 발전기(1960~79)
1960년대와 1970년대는 민주적 교육제도의 틀 속에서 국민들의 교육열이
분출되어 교육기회가 대폭 확대된 시기이다.

2. Phát triển nền kinh tế quốc gia thông qua bồi dưỡng nhân tài (1960-79) Những năm 1960 và 1970 là thời điểm mà các cơ hội giáo dục được mở rộng đáng kể khi niềm đam mê giáo dục của người dân bùng lên trong khuôn khổ của hệ thống giáo dục dân chủ.

또한 직업기술교육이 강화되고,
경제발전을 위하여 대학교육의 역할이 강조된 시기이다.
Đó cũng là thời điểm giáo dục kỹ thuật và dạy nghề được tăng cường và nhấn mạnh vai trò của giáo dục đại học đối với sự phát triển kinh tế.

첫째, 교육기회가 대폭 확대되었다. Đầu tiên, cơ hội giáo dục đã được mở rộng rất nhiều.

 문교부는 1968 7 15일에 획기적
인 중학교 입시제도를 마련하였는데, 7·15 입시개혁이라고 불리었던 이
개혁방안은 다음과 같은 목표를 내세웠다(교육부[1997]).

Bộ Giáo dục đã chuẩn bị hệ thống kỳ thi tuyển sinh trung học cơ sở mang tính đột phá vào ngày 15 tháng 7 năm 1968, và kế hoạch cải cách này, được gọi là cải cách kỳ thi tuyển sinh 7·15, đặt ra các mục tiêu sau (Bộ Giáo dục [1997]).

 어린이의 정상적
발달을 촉진하고, 국민학교의 입시준비 교육을 지양하며, 과열된 과외공부를
해소하는 한편 극단적인 학교차를 해소하고, 입시로 인한 가정의 부담을 감
소시킨다는 것이었다.

Đó là để thúc đẩy sự phát triển bình thường của trẻ em, tránh giáo dục chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh tiểu học, giải quyết việc học ngoại khóa quá nóng, giải quyết tình trạng nghỉ học quá mức và giảm gánh nặng cho các gia đình do kỳ thi tuyển sinh.

구체적으로, 초등학교 교육의 정상화를 위하여 1969 학년도부터 중학교 입학시험제도를 폐지하고, 중학군을 설치하며, 추첨으로
입학을 정하도록 하였다.

Cụ thể, để bình thường hóa giáo dục tiểu học, hệ thống thi tuyển vào trường trung học cơ sở đã bị bãi bỏ từ năm học 1969, các khu học chánh cấp hai được thành lập và việc tuyển sinh được xác định bằng bốc thăm.

그리고 중학교 입시지옥의 원인을 제거하기 위하
여 세칭 일류 공사립중학교 14개교를 연차적으로 폐교하고 그 시설을 고등
학교로 전용토록 하였다.

Và đ loi b nguyên nhân ca kỳ thi tuyn sinh cp hai đa ngc, 14 trường cp hai công lp và tư thc hng nht Seching đã b đóng ca hàng năm và cơ s vt cht được chuyn đi thành trường cp ba.
1969년도에 서울특별시에만 적용되던 무시험 진학제가 1970년도에는 부
·대구·광주·인천·전주·대전·춘천·청주·제주 등의 도시로 확대되
었으며, 1971년도부터는 전국적으로 실시되었다.

Năm 1969, hệ thống tuyển sinh không qua thi chỉ áp dụng cho Seoul, được mở rộng ra Busan, Daegu, Gwangju, Incheon, Jeonju, Daejeon, Chuncheon, Cheongju và Jeju vào năm 1970, và được triển khai trên toàn quốc từ năm 1971.

중학교 입학시험의 폐지는
입시지옥과 과열과외에서 아동들을 해방하기 위한 조치였기 때문에 학부모
들을 비롯한 국민들의 적극적인 지지를 받았다.

Vì việc bãi bỏ kỳ thi tuyển sinh cấp hai là một biện pháp để giải phóng trẻ em khỏi địa ngục của kỳ thi tuyển sinh và tình trạng dạy thêm quá mức nên nó đã nhận được sự ủng hộ tích cực của phụ huynh và người dân.

중학교 무시험 추첨배정제
가 실시되고 나서 국민학교 아동들의 신체적인 발달이 향상되었으며, 국민
학교 교육과정 운영이 정상화되었다.

au khi hệ thống phân bổ xổ số không qua kỳ thi ở trường trung học cơ sở được triển khai, sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học đã được cải thiện và hoạt động của chương trình giảng dạy ở trường tiểu học đã được bình thường hóa.

학부모 및 학생들이 입시준비를 위한
과중한 경제적·심리적 부담에서 벗어날 수 있었고 중학교입시 재수생 문제
가 해결되었다.

Phụ huynh và học sinh đã thoát khỏi gánh nặng kinh tế và tâm lý nặng nề khi chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh, bài toán thi lại vào cấp 2 đã được giải quyết.

또한 이 제도는 중학교 수용능력을 크게 확충하는 것을 전
제로 했기 때문에 중학교 진학률도 급증하게 되었다

Ngoài ra, vì h thng này được đt tin đ là m rng đáng k năng lc ca trường trung hc cơ s, nên t l vào trường trung hc cơ s cũng tăng lên nhanh chóng.

< 5-4> 중학교의 변화 추이- diễn biến thay đổi của giáo dục THCS

연도

학교

교원

학생

1945

297

1,225

9,846

1950

395

9,100

380,829

1955

949

10,594

480,295

1960

1,053

13,053

528,593

1965

1,208

19,067

751,341

1970

1,608

31,207

1,318,808

1975

1,967

46,917

2,026,823

1980

2,100

54,853

2,471,997

1985

2,371

69,553

2,782,173

1990

2,474

89,719

2,275,751

1995

2,683

99,931

2,481,848

2000

2,731

92,589

1,860,539

2005

2,935

103,835

2,010,704

2008

3,077

108,700

2,038,611

자료: 한국교육개발원, 󰡔한국교육 60 성장에 대한 통계적 분석󰡕, 2005; 교육과학기술부·한국교육개발원,
󰡔교육통계연보󰡕, 2008.

중학교 무시험 진학제도에 의한 중학교 교육인구의 급속한 증가는 고등
학교 진학수요를 크게 팽창시켰고, 고등학교 진학수요의 팽창은 고등학교
입시경쟁의 과열을 초래하였다.

S gia tăng nhanh chóng dân s có trình đ trung hc cơ s thông qua h thng đu vào không cn thi ca trường trung hc cơ s đã làm tăng đáng k nhu cu vào các trường trung hc ph thông, và vic m rng nhu cu vào các trường trung hc ph thông dn đến s cnh tranh quá nóng trong các kỳ thi tuyn sinh trung hc ph thông.

과열된 고등학교 입시경쟁은 입시교육으
인한 중학교 교육과정의 파행적 운영, 중학생의 전인적 성장 저해,
고등학교 교육격차 심화, 재수생의 누적과 과외, 일류 고등학
집착에 의한 학생인구의 도시 집중 등의 문제를 불러일으켰다(교육개혁
심의회[1986]).

Sự cạnh tranh quá nóng trong kỳ thi tuyển sinh trung học phổ thông là do quản lý chương trình học trung học cơ sở bị tê liệt do giáo dục kỳ thi tuyển sinh, cản trở sự phát triển toàn diện của học sinh trung học cơ sở, khoảng cách giáo dục giữa các trường trung học ngày càng sâu sắc, tích lũy học sinh lưu ban và dạy thêm , và sự tập trung dân số học sinh ở các thành phố do ám ảnh với các trường trung học hạng nhất (Hội đồng Cải cách Giáo dục [1986]).

이에 따라 고등학교 입시제도 개혁의 필요성이 강력하게
기되었다. 문교부는 고등학교 평준화정책을 구체화하여 1973 3 13일에
인문계 고등학교는 학군제하에서 추첨 배정으로 신입생을 선발한다는 고교
입시제도 개선안을 확정하였다.

Theo đó, nhu cu đi mi h thng thi tuyn sinh trung hc ph thông được đt ra mnh m.

B Giáo dc đã ch đnh chính sách bình đng hóa trường trung hc và vào ngày 13 tháng 3 năm 1973, B đã xác nhn kế hoch ci tiến h thng thi tuyn sinh trung hc ph thông mà các trường trung hc ngh thut t do chn hc sinh mi bng cách bc thăm trong h thng khu hc chánh.
당시 수립된 평준화정책은, 중학교 교육의 정상화 촉진, 고등학교
평준화를 기하여 학교 격차 해소, 과학 실업교육 진흥,
교육의 균형발전 도모, 국민의 교육비 부담 경감, 학생인구의
대도시 집중경향 억제 등을 기본방향으로 하였다.

Chính sách san bng được thiết lp vào thi đim đó là thúc đy bình thường hóa giáo dc trung hc cơ s, trung hc ph thông

xóa b khong cách gia các trường bng cách bình đng hóa giáo dc, thúc đy giáo dc khoa hc và dy ngh, và h tr giáo dc

Các phương hướng cơ bn là thúc đy s phát trin cân bng ca giáo dc gia các khu vc, gim gánh nng chi phí giáo dc ca công chúng và ngăn chn s tp trung dân s sinh viên các thành ph ln.
<
5-5> 고등학교의 변화 추이- diễn biến thay đổi trường cấp ba

연도

학교

교원

학생

1945

-

-

-

1950

279

-

-

1955

578

7,049

267,915

1960

645

10,022

273,434

1965

701

7,894

426,531

1970

889

9,845

590,382

1975

1,152

20,415

1,123,017

1980

1,353

27,480

1,696,792

1985

1,602

40,040

2,152,802

1990

1,683

58,074

2,283,806

1995

1,830

56,411

2,157,880

2000

1,957

63,374

2,071,468

2005

2,095

79,158

1,762,896

2008

2,190

122,906

1,906,978

자료: 한국교육개발원, 󰡔한국교육 60 성장에 대한 통계적 분석󰡕, 2005; 교육과학기술부·한국교육개발원,
󰡔교육통계연보󰡕, 2008.

 

 

. 5-6> 진학률 추이(· / 일반계·전문계 고등학교)
(단위: %)

: 1) 진학률 (진학자 / 졸업자 ) × 100
2)
중학교 과정은 중학교 중학교 과정의 기타 학교가 포함됨.
3)
고등학교 과정은 고등학교 고등학교 과정의 기타 학교가 포함됨.
4)
고등학교는 일반계 고등학교와 전문계 고등학교가 포함됨.
5)
대학교육기관은 전문대학, 교육대학, 대학, 각종 학교(전문대학/대학 과정), 방송통신대학, 산업대학, 기술대학이 포함됨.
자료: 교육과학기술부·한국교육개발원, 󰡔교육통계연보󰡕, 각년도.

고등학교 평준화정책은 1974년도부터 서울과 부산에서부터 적용되기
작하여 점차 전국적으로 확산되었다. 고교 평준화정책의 영향으로 고등학교
수와 고등학교 진학률이 증가하게 되었다.
둘째, 직업기술교육이 시기에 본격적으로 추진되었다. 이전까지는
원칙적으로만 강조되었을 여러 가지 제약으로 실효를 거두지 못했지만,
1960
년대에는 이전에 마련된 기반에 기초하여 직업기술교육의 진흥이 이루
어졌다. 1950년대의 농업 수공업 시대를 넘어서 노동집약적인 경공업시
대를 맞이한 시기에 직업기술교육의 역할은 더욱 중시되었다. 과학기술
5 교육과 경제발전 177
교육의 진흥(1964), 국가 경제성장에 기여하는 교육(1965), 그리고
산하는 교육의 추진(1966) 등과 같은 문교정책은 직업기술교육의 강화를
추진하려는 정부의 의지를 대변해 주었다.
특히, 1970년대 정부는 공업구조의 고도화를 위해 중화학분야의 발전을
추구하였으며 과정에서 필요한 산업인력의 양성에 주력하였다. 정부의
강력한 의지와 적극적인 지원시책하에 실업계 고교를 중심으로 하는 직업기
교육은 시기에 크게 발전하였으며, 이를 기반으로 우리 경제는 고도
성장에 필요한 인력을 확보할 있게 되었다.
셋째, 경제개발을 위하여 대학교육의 역할이 강조된 시기라는 점이다. 1962
년부터 시작된 1 경제개발 5개년계획과 2 경제개발 5개년계획은 자립
경제를 달성하기 위한 기반을 구축하고 산업구조를 근대화하기 위한 계획이었
. 이러한 계획을 달성하기 위한 대학교육정책의 핵심은 인재 양성, 특히
공계 인재의 양성이었다. 1965년에 공포된 대학생정원령(대통령령 2331)
통해 이공계를 확장하는 정원정책을 취하였기 때문에, 1963년부터 1973
까지 10년간에 대학교육기관 졸업생의 전공분야 비율이 문과계는 51.9%
35.1% 감소하고, 이공계는 38.9%에서 42.0% 증가하였다.

 

단기대학교육기관에 대해서는 산업기술교육에 중점을 두는 정책을 취했
. 산업교육진흥법 제정된 1963, 경제개발 5개년계획기간 산업의
근대화를 추진할 중견산업기술인 양성을 목적으로 5년제 실업고등전문학교
설립되었다. 실업고등전문학교는 1969년에는 23개교, 학생 20,741
명에 이를 만큼 발전되었으나 실업전문학교로 개편되고 다시 전문대학으로
전환, 발전하게 된다.
1970
년대 우리나라 대학교육정책에서 입학정원정책은 지속적인 성장을
유지하면서도 틀에서는 정원억제 노선을 유지하고 있었기 때문에 대학교
육기회는 매우 제한적이었다. 그러나 사회적·경제적 요구에 부응하여 1970
년대 후반에는 정원억제정책에서 정원확대정책으로 바뀌었다. 1970년대
누적된 재수생 문제가 사회적 문제로 떠오르면서 정원억제정책을 고수하
기가 어려웠고, 또한 지속적인 고도경제성장기인 당시 경제계는 이공계
재를 중심으로 대학졸업인력을 대량으로 필요로 하고 있었다. 이러한 상황
부응하여 문교부는 1979년을 기점으로 정원확대정책을 시행하였다.
정원확대정책은 전문학교를 대학으로 승격(1978 교육법 개정)시켜 전문대
학으로 전환시키는 방식으로 이루어졌다.
전문대학은 전문학교의 교육목적을 그대로 계승하였다. , 사회 분야
관한 전문적인 지식과 이론을 교수·연구하고 재능을 연마하여 국가사회
발전에 필요한 중견 직업인을 양성한다는 것이었다. 수업연한은 2~3년이
, 입학자격은 고등학교 졸업자 또는 이와 동등 이상의 학력소지자로서
학입학예비고사 합격자로 강화하였다. 이렇게 하여 1979년에 개설된 전문대
학은 1980년대 중견 기술인 양성의 기원을 마련한 것으로 평가되고 있다.
전문학교의 대학승격정책은 대학인구의 양적 확대만을 의미하는 것이
니라 대학교육의 구조적 변용을 의미하는 것이었다. 종래의 4년제 대학
심의 일원적 대학교육체제에서 전문대학 중심의 실업계 단기대학교육을
하나의 중요한 축으로 하는 이원적 대학교육구조로의 전환이다. 이렇게
으로써, 대학교육인구를 대폭적으로 늘리고 국민의 대학교육 요구와 산업계
5 교육과 경제발전 179
로부터의 인력수요를 동시에 만족시키는 전략을 취하였던 것이다.
넷째, 평생교육분야에서도 기술학교 직업훈련기관이 설치되어 우수한
기능인력을 배출함으로써 국가경제발전에 기여하였다. 1960~70년대는 우리
나라가 경제성장과 자립경제를 내세우며 경제발전에 총력을 기울이던 시기
였다. 당시의 경제개발계획은, 정부 주도로 외자에 의존하면서 저임금에
거한 수출을 통해 국력을 강화하기 위한 방향으로 전개되어 경제규모의
대와 산업 구조의 고도화를 가져왔다. 1960년대 초반부터 추진된 경제개발
계획은 부존자원이 없는 우리나라의 상황에서 인적자원을 활용하는 것을
초로 하고 있었다. 교육기회를 확충함으로써 양질의 인력을 확보하고, 교육
기회를 놓친 청소년에게 기초교육을 실시하는 한편, 공민으로서의 기본
자질을 함양하여 경제발전에 필요한 직업인 양성을 위한 직업교육이
구되었다.
직업적 자질 함양 인력 양성을 위한 사회교육은 기술학교와 고등기
술학교, 사설 강습소 등에서 실시되었다. 기술학교와 고등기술학교는 1949
교육법의 발효와 더불어 규정된 제도인데, 대부분이 중등과정의 사립학
교로서 직업훈련학교 성격을 가지고 있었다. 중학교 과정의 기술학교와
고등학교 과정의 고등기술학교는 전문적 기술 습득과 국가사회의 산업
정에 관심을 갖도록 하여 경제적 경영능력과 실무능력을 키우는 것을
표로 하였다.
<
5-7> 기술학교·고등기술학교의 학교 , 학생 추이
(
단위: 개교, )

1973

1974

1975

1976

1977

1978

1979

1980

1981

1982

1983

 

기술학교

학교

61

62

60

51

50

50

47

33

23

12

4

학생

11,123

11,867

12,928

12,851

12,028

9,989

6,829

3,609

1,921

860

546

고등기술
학교

학교

53

48

48

44

41

35

38

41

41

38

37

학생

12,520

12,991

13,386

13,414

13,436

15,316

18,226

20,772

20,155

17,529

16,337

자료: 교육과학기술부, 󰡔문교통계연보󰡕, 1983(정지웅·김지자, 󰡔사회교육학개론󰡕, 서울대학교출판부, 1986,
pp.247~249
바탕으로 재구성)

1970년대 인력 양성을 위한 사회교육은 정부와 직업전문훈련기관에 의해
추진되었다. 정부부문으로는 직업기술인력 양성의 책임을 지고 있는 노동부
와 한국직업관리공단, 총무처의 중앙공무원연수원을 비롯한 각 부처의 공무
원 연수원을 들 수 있다. 민간부문으로는 비영리법인인 인정직업훈련소,
리고 사업주가 단독 또는 다른 사업주와 공동으로 실시하는 사업내 직업훈
련소 등을 들 수 있다.
1960년대 우리나라의 농업 가구는 전 가구 수의 55.3%를 차지하고 있어
농촌사회 개발은 국가발전을 위해서 우선적으로 추진해야 할 중점사업으로
인식되었다. 따라서 사회교육도 재건국민운동, 생활개선 구락부, 농촌 청소
년 구락부(4-H 클럽) 등의 활동을 통해 농촌개발 위주의 농촌지도사업에 역
점을 두는 지역사회 개발을 중심으로 활성화되었다.
이러한 성격의 사회교육은 1970년대에 들어 새마을교육으로 발전하였다.
새마을교육은 1970년대 초반부터 새마을운동을 성공적으로 추진하기 위해
실시된 교육활동으로, 국민정신 개조, 소득 증대 등을 목표로 지역사회 개
발운동의 토대를 형성해 왔다. 새마을교육을 담당하는 대표적인 기관으로는
새마을지도자연수원, 정부 각 부처의 새마을교육원 또는 훈련부, 연수를 실
시하는 대학원, 연구소, 농민교육원, 학생수련원 등이 있었다. 새마을교육은
정치적 성격으로 인해 국내에서 많은 비판을 받기도 하였으나, 독자적인 사
회교육의 한 형태로, 많은 개발도상국가들에게 지역사회 개발의 모형을 제
시하기도 하였다. 더불어 지역 주민에게 긍정적 사고를 갖게 하고 소득 증
대에 기여하는 측면도 있었다.
1960년대의 경제개발계획은 경제규모의 확대와 산업구조의 고도화를 가
져왔지만, 환경의 파괴와 오염으로 인한 문제, 기업가 및 지도층의 축재와
부패 등으로 인한 국민의 상대적 빈곤감 등의 부작용도 초래하였다.
1960~70년대부터 노정되어 온 이러한 사회구조적 모순들이 표면으로 드러
나게 됨에 따라 1970년대 이후 노동 문제에 대한 인식이 새롭게 사회의 전
면에 부각되었고, 대학 출신의 지식인 집단 등이 노동현장에 참여하는,

5장 교육과 경제발전 181
른바 노동야학이라는 노동자 의식화 교육이 진행되었다. 종교계에서도 가
톨릭 노동청년회(J.O.C), 도시산업선교회, 크리스챤 아카데미 등과 같은 단
체들이 노동자를 대상으로 하는 노동자 교육을 활발하게 진행하였다.
1970년대에는 급속한 경제성장에 따른 노동력 부족으로 많은 청소년들이
산업체에 취업하는 현상이 나타났다. 이들의 대부분은 국졸 또는 중졸 정도
의 학력 소지자였는데, 이들을 보다 양질의 노동자로 만들기 위한 산업체
부설학교 및 야간 특별학급이 설치·운영되었다. 산업체 부설학교의 경우는
해당 기업체에서 교육을 실시하고, 특별학급의 경우는 공립 또는 사립 학교
에서 야간 특별학급을 편성하여 실시하였다. 이들 학교의 교육목표는 교육
기회를 놓친 청소년들에게 제2의 중등교육기회를 제공한다는 것이었지만,
현실적으로는 해당 기업체의 직원 확보라는 측면이 더욱 강조되었다. 이들
산업체 특별학교의 교육내용은 일반 중·고교의 교육과정과 동일한 내용을
근간으로 하되 일반 중·고교 교육과정 이수단위의 2/3를 이수하도록 하고
나머지 1/3은 현장 실무로 대체하도록 하였다

5-8> 산업체 부설학교 설치 현황
(
단위: , )

중학교

고등학교

 

1977

1983

1977

1983

1977

1983

 

학교
학급
학생 ()

5
126
7,208

44
610
35,106

3
21
1,243

13
46
2,388

2
105
5,965

31
564
32,718

자료: 정지웅·김지자, 󰡔사회교육학개론󰡕, 서울대학교출판부, 1986, p.251.
3.
교육 내실화를 위한 교육개혁 추진기(1980~99)
1960
년대와 1970년대를 교육기회가 대폭 확대된 시기라고 한다면,
육의 양적 팽창이 이루어진 시기라면, 1980년대와 1990년대는 교육의 질적
내실화를 추구하던 시기이다. 학교교육의 내실화와 경쟁력 강화를 위하여
교육개혁이 본격적으로 추진되었다.
1970
년대 중반부터 시행된 평준화정책의 영향으로 명문고교에 진학하기
182
한국경제 60년사 사회복지·보건편
위한 입시경쟁은 다소 주춤해진 사이 대학진학을 위한 입시경쟁이 더욱
열해졌다. 1970년대 후반에는 치열한 대학입시경쟁에 따른 병폐가 극심하여
대입 재수생이 급증하였고, 과외현상도 만연하였다. 특히 1970년대 말에는
과외가 너무나 극심하여 과외망국론까지 등장할 정도였다. 이런 분위기
에서 집권한 신군부는 1980 7 30 국보위(국가보위비상대책위원회)
명의로 교육 정상화 과열과외 해소방안을 발표하였다. 7·30 교육개
혁방안에는 대학본고사 폐지와 고교내신제의 도입을 통한 대학입시제도
혁을 비롯하여 졸업정원제와 전일수업제의 도입 방송통신대학 확대 등을
통한 대학정원 확대, 교육 내실화를 도모하기 위한 고교 교육과정의 조정,
교육대학 수업연한 연장, 교육방송 실시 교육세 신설방안 등이 포함되었
. 그리고 고질화된 과외 병폐를 일소하기 위한 방안으로 과외금지조치와
함께 과열과외 추방을 위한 범국민운동을 전개하도록 하였다.
7·30
교육개혁은 그릇된 교육관과 사회의 의식구조 제한된 대학교육
기회, 입시제도의 모순 다양한 복합요인으로 인하여 일어난 과열과외
현상을 해소함으로써 학교교육을 정상화시키고, 건전한 인격형성을 중시하
교육풍토를 조성하며 과열과외에 따른 빈부 계층 간의 위화감을 해소시
키기 위한 과감한 개혁조치였다고 있다.
개혁조치는 교육계에 엄청난 변화를 가져왔다. 우선 고교내신제 도입
같은 대학입시제도 개혁을 통해 대학입시에서 고교교육을 중시토록 하는
계기가 되었다. 다음으로, 1960~70년대에 걸쳐 인력수급에 맞춘다는 이유로
억제되어 왔던 대학의 정원을 늘려 대학문호를 대폭 확대·개방하게 되었
. 이를 계기로 우리나라의 대학교육은 대중화 단계로 들어서게 되었다.
7·30
교육개혁 내용 가운데 대학교육부문과 관련된 것을 정리해 보면
다음과 같다.
첫째, 본고사를 폐지하고 내신성적을 반영한다.
둘째, 졸업정원제를 실시한다. , 1981학년도 신입생부터 입학인원을
업정원의 130% 하며, 성과를 검토하여 연차적으로 확대한다.
5 교육과 경제발전 183
셋째, 전일수업제 대학을 운영한다.
넷째, 대학입학정원의 확대정책으로 대학 진학의 문을 넓히기 위해 영세
학과의 증원, 기존 대학의 학과 단과대학의 증설, 단과대학의 종합대학
, 신규대학의 설립 권장 등으로 대학입학정원을 연차적으로 대폭 증원하
1981년에는 10 5천명을 증원한다. 이에 따른 교수요원을 확보하고,
단위 수업방법을 도입하며, 서울, 지방 간의 교수교류제를 확대하는 등의
조치를 강구한다.
다섯째, 방송통신대학 운영을 강화하여 방송통신대학에 학사과정을 신설
하고 2 과정의 학과 정원을 확충한다. 여섯째, 교육대학의 수업연한을
2
년에서 4년으로 연장한다.
결국 7·30 교육개혁은 당시 사회문제로 등장한 과열과외의 근본원인
대학문호가 좁은 있다고 보고 대학의 문호 개방에 대한 사회의 요구
부응한 교육개혁정책이었다고 있다. 그러나 교수 확보와 시설
충이 전혀 되어 있지 않은 상태에서 갑작스런 대학입학정원의 증가로 인한
대학교육의 질적 저하, 졸업정원제의 비교육적인 측면, 내신제 시행으로
부작용 등으로 비판을 받기도 하였다.

그림 5-4] 연도별 대학교육인구의 추이


자료: 교육과학기술부·한국교육개발원,
󰡔교육통계연보󰡕, 2008.

1980년대에 들어오면서 세계 각국은 교육개혁을 경쟁적으로 추진하였다.
미국은 국가의 위기(A Nation at Risk) 선언 이후 레이건 대통령 주도로
교육의 수월성 추구를 위한 교육개혁을 추진하였고, 일본은 나카소네 수상
중심으로 임시교육심의회를 구성하여 개성을 중시하는 교육개혁을 추진하였
. 이런 교육개혁시대를 맞아 우리 정부도 교육개혁을 국가 차원에서 체계
적으로 추진하기 위하여 1985 3월 교육개혁심의회를 구성하였다. 1988
까지 3년간 운영된 교육개혁심의회는 미래사회에 대비하기 위한 교육개혁방
안과 교육현안을 해결하기 위한 정책을 입안하였다.
교육개혁심의회가 입안한 교육개혁방안에 포함된 학제 개편방안에서는
현행의 6-3-3-4제를 유-5-3-4-4제로 전환하는 방안을 제안하고 있다. 이 개편
안에서는 유치원을 유아학교로 개칭하여 기본학제에 포함시키고, 국민학교
는 아동의 성장과 발달을 고려하여 현행 6년에서 5년으로 단축하며, 고등학
교는 1년간 연장하여 직업교육과 인성교육을 강화하는 것을 골자로 하고
있다. , 국민학교 입학에 있어서 5세 아동에게도 입학을 허용하고, 중학교
완전의무교육을 1997년도까지 완성하는 것을 목표로 하고 있다.
입시제도 개선방안에서는 일반 고등학교의 학생선발에서 희망하는 고등
학교에 한하여 학군 내에서 학교별 전형을 허용하도록 하였다. 또한 1990
대 초반부터 대학별로 창의적이며 독자적인 입학전형제도를 수립하여 자율
적으로 운영하도록 하였다.
학교환경의 현대화를 위하여 학급당 학생 수를 획기적으로 감축하고,
험 실습실을 포함한 학교의 내부시설과 학교의 위생·복지 시설을 완비하도
록 구상하였다. 한편, 우수교원을 확보하기 위하여 교원양성체제와 교육현
장의 여건 개선을 제시하였다. 교원양성체제에 있어서는 교원양성의 전문화
를 위한 교과교육의 강화, 교과교육 전문가를 양성하는 방안에 중점을 두었
. 또한 교원의 주당 수업시간 수를 대폭 감축하여 교과연구의 시간을 확
보하며, 수석교사제의 신설, 가칭 우수교원 확보법 등의 입법조치안을 제시
하였다. 그리고 교육내용과 방법의 쇄신을 위하여 교과편성과 운영의 재량

5장 교육과 경제발전 185
권을 부여하는 방안도 마련하였다. 이를 바탕으로 하여 과학 두뇌의 개발을
위한 과학 영재의 조기 발견과 영재교육의 제도화, 과학 학력평가의 다양화
와 정기적인 평가 실시, 탐구 중심으로 과학교육을 개편하는 과제 등을 제
안하였다.
그 밖에도 대학교육의 수월성을 추구하고, 평생교육체제를 확립하여 교육
복지정책을 완수하는 과업도 마련하였다. 또한 교육행정의 자율화와 교육투
자의 획기적인 증대를 통해서 국가발전의 기본방향을 확정하고자 하였다.
교육개혁심의회의 교육개혁활동은 우리 정부가 체계적으로 추진한 교육
개혁의 효시라는 측면에서 중요한 의미를 지니고 있다. 교육개혁심의회가
마련한 교육개혁의 기본방향은 미래 선진사회를 지향하는 교육의 역할에 대
한 재조명과 함께 새로운 교육비전을 제시한 것이라고 볼 수 있다. 당시 입
안된 대부분의 교육개혁안이 1990년대 교육개혁의 기본골격으로 유지되고
있다는 측면에서도 교육개혁의 중요한 전환점을 마련했다고도 볼 수 있다.
2000년대를 앞두고 들어선 김영삼 정부는 교육개혁을 국정개혁과제의 하
나로 설정하고, 대통령 직속기구로 교육개혁위원회를 구성하여 교육개혁사
업을 추진토록 하였다. 교육개혁위원회는 1995 5 31일에 발표한 제1
교육개혁방안에 이어 1996 2 9, 1996 8 20, 1997 6 2일에
각각 제2, 3, 4차 개혁방안을 발표했다. 이 개혁방안은 21세기 진
입을 앞두고 예상되는 정보화와 세계화 등의 문명사적 대변화에 대응하기
위해서는 폐쇄적인 교육체제에서 열린 교육체제로의 전환이 불가피하다고
지적하고, 이를 위한 개혁방안을 제안하였다.
1995 5 31일 발표한 5·31 교육개혁방안은 모두 48개 과제를 제시
하였다. 우선 열린교육사회·평생학습사회의 기반을 구축하기 위한 방안으
로 학점은행제의 도입, 시간제 학생등록제의 도입, 교육 수요자의 다양한
욕구 수용, 전학이나 편입학 기회의 확대, 최소전공 인정학점제 도입 등을
제시하고 있다. 그 밖에도 대학의 다양화와 특성화를 지향하는 과제, ·
중등 교육의 자율적인 운영을 위한 학교 공동체의 구축방안, 인성 및 창의 성을 함양하는 교육과정 등에 관한 과제를 제시하였다. 그리고 국민의 고통
을 덜어 주는 대학입학제도의 개혁, 학습자의 다양한 개성을 존중하는 초·
중등 교육 운영, 교육 공급자에 대한 평가 및 지원 체제 구축, 품위 있고
유능한 교원양성정책 등을 제안하였다. 특히 평생학습사회를 실현하는 기반
을 조성하기 위해 교육재정을 GNP 대비 5%로 확보하는 방안을 강구한다고
밝히고 있는 점은 주목된다.
1996 2 9일에 발표한 제2차 교육개혁방안은 주로 신()직업교육체
제를 구축하는 데 중점을 두었다. 신직업교육체제의 구축과 관련한 세부적
인 개혁안을 보면, 특성화 고등학교의 확대, 고등학교 교육과정의 통합 운
, 실업계 고교 교육의 강화, 전문대학·개방대학의 직업교육 강화, 전문직
업분야 석박사제도 도입, 한국직업능력개발원 설립, 직업교육·훈련 관계법
제의 정비 등이었다. 이 밖에도 신교육과정 편제의 도입에 따르는 초·중등
학교 교육과정의 개혁방안, 전문대학원제도의 도입, 교육기본법·초중등교육
·대학교육법 등의 제정과
사회교육법 개정 등의 법령 체제 개편을 포
함하였다.
한편, 1996 8 20일에 발표한 제3차 교육개혁방안은 교육행정체제의
개편과 교육정보화사업 추진에 중점을 두고 있었다. 우선 지방교육자치제도
의 개선과 사학의 자율과 책임을 제고하는 방안을 통해서 교육의 분권화를
강화하고자 하였다. 그리고 교직사회 활성화를 위한 교원정책의 개혁방안으
로 교원양성기관에 대한 평가인정제 도입, 교육대학의 체제개혁, 대학원 수
준에서의 교원양성, 교육전문직 자격 및 임용제도의 개선, 교원 현장연구비
지급제도 등을 제안하였다. 또한 교육정보화의 청사진과 개혁방안으로 21
기형 첨단학교 및 가상대학의 운영, 정보기술 활용방법의 도입 및 환경 구
, 학교 정보관리 종합시스템 구축, 소외 지역에 대한 정보기술 관련 교육
환경의 정비, 학교 도서관의 멀티미디어화, 지역교육정보지원센터의 지정·
운영 방안 등을 제시하였다. 그와 함께 1995 5·31 교육개혁방안을 계승
하는 차원에서 열린 학습사회를 위한 사회교육 개혁방안으로 사회교육 추진

5장 교육과 경제발전 187
체계 구축, ·공립시설 등을 국민의 평생학습장으로 개방하는 방안을 모
색하기도 하였다.
1997 6 2일 발표한 제4차 교육개혁조치는 김영삼 정부가 추진하는
교육개혁을 실질적으로 정리하는 성격을 지닌 구상이라고 할 수 있다. 여기
서 제시된 4대 강령은 현실적으로 반영할 수 있는 교육개혁의 강조점이라
고 할 수 있었다. 우선 민주시민교육을 위한 개혁으로 학교문화의 개혁,
주시민교육 프로그램 개발 운영, 북한 및 통일 관계 전문가 양성을 위한 지
원체제 구축방안은 당면 교육과제를 개선하기 위한 조치라고 할 수 있었다.
또한 초·중등학교의 혁신과 대학교육체제의 개선을 위한 방안으로 단위학
교의 자율권 확대 및 교원 업무 부담 경감, 학교교육의 개방화 체제 구축,
대학교육의 수월성과 지방화를 위한 지원 강화, 9월 신학기제 검토안 등을
제시하였다. 그와 함께 유아교육의 공교육체제 확립, 과외 대책을 통한 사
교육비 경감방안 등도 현실적인 교육문제를 개선하기 위한 시행령의 성격을
지닌 것이었다.

< 5-9> 5·31 교육개혁의 대학교육부문 내용

교육수요자 중심의
대학운영 확대

대학생이나 일반인이 필요에 따라 시간제로 등록하여 정규 교육과정을 이수할
도록 하는 시간제 등록제의 법적 기반 마련, 학생들의 적성과 자질에 부합하는 진로선
택의 기회를 부여하기 위한 전과 편입학 제도 확대

대학의 다양화와
특성화 확대

대학설립준칙주의 도입, 고급 전문인력을 양성하는 단설 전문대학원의 설립 인가,
학의 다양화·특성화를 앞당기기 위한 대학별 발전방향에 대한 평가 그에 따른
가시화

대학별 자구 노력
지원체제 도입

전국의 대학을 평가하여 40 대학 교육개혁 추진, 우수대학에 300억원 차등 지원,
선의의 경쟁을 통한 대학교육의 제고와 다양화·특성화를 위한 대학의 자구 노력
지원체제 도입

대학정원 자율화

교육부가 제시한 계열별 증원규모 내에서 개별 대학이 학과 ·증설 자율적으로
정원을 조정하는 포괄승인제의 형태로 대학정원 자율화 조치시행, 7 우수 지방사립
대학에 대해서 자율적 증원이 가능하도록 하는 제도 도입

대학 교육·연구의
세계화·첨단화

1996년도 이후 외국 석학과의 공동 연구, 우수 국제 학술지 발행, 이공계 대학연구소
기자재 첨단화, 국내외 첨단 학술정보를 연구에 활용하기 위한 종합정보관리 서비스
제공산업을 담당할 첨단학술정보센터 설립, 멀티미디어 교육지원센터 설립 등에 지원

직업 관련
계속교육기회의 확대

모든 직업교육 이수자에게 고등직업 교육기회를 확대해 주기 위해 개방대학의 특별전
형제도 확대 실시, 산업체 근무자의 입학요건을 완화하는 방향으로 입학전형제도 개선

국제화·개방화·정보화 시대를 모토로 한 대학교육 개혁의 방향성은 자
율화, 다양화, 특성화로 큰 틀을 잡고 수행되었다. 5·31 교육개혁안에서
대학교육 관련 개혁의 내용은 총 31개의 과제로 제안되었다.
교육개혁위원회의 대학교육 개혁안은 개혁의 기본방향에서 그간의 대학
교육 개혁과는 큰 차별성을 가진다고 평가할 수 있다. 종전에는 교육기회의
형평성에 토대를 둔 국민의 교육적 수요 충족과 교육의 공공성에 초점을
두었다면 이 교육개혁안들은 교육의 수월성과 다양성에 초점을 두고 있다.
, 공급자 중심의 편의주의 교육에서 학습자 중심의 개성화된 교육으로의
전환을 유도하고 있고, 획일화된 정부 주도적 규제와 통제 중심의 대학행정
에서 각 대학의 자율과 책무를 강조하는 대학행정을 추구하고 있으며, 대학
교육의 획일화에서 다양화로의 전환을 모색하고 있다. 한편, 자율화정책의
범주 내에서 시행된 입학정원 자율화와 대학설립준칙주의의 도입은 대학교
육의 양적 확장을 급속히 촉발시킴으로써 시급하게 대학교육의 양적 성장과
질적 성장의 균형을 맞추어야 하는 과제를 남겼다
< 5-10> 연도별·설립주체별 대학 학교
(
단위: 개교)

 

1970

71

14

1

56

 

1975

72

14

1

57

 

1980

85

19

1

65

 

1985

100

21

1

78

 

1990

107

(15)

23

(1)

1

83

(14)

1995

131

(19)

24

(1)

2

105

(18)

2000

161

(18)

24

(1)

2

135

(17)

2001

162

(18)

24

(1)

2

136

(17)

2002

163

(19)

24

(1)

2

137

(18)

2003

169

(19)

24

(1)

2

143

(18)

2004

171

(11)

24

2

145

(11)

2005

173

(11)

24

2

147

(11)

2006

175

(11)

23

2

150

(11)

2007

175

(11)

23

2

150

(11)

2008

174

(11)

23

2

149

(11)

: ( ) 안의 숫자는 분교 수이며, 학교 수에 미포함.
자료: 교육과학기술부·한국교육개발원, 󰡔교육통계연보󰡕, 각년도.
5 교육과 경제발전 189
< 5-11> 연도별·설립주체별 대학 학생
(
단위: )

 

여자

여자

여자

여자

 

1970

146,414

32,641

35,393

4,103

645

29

110,376

28,509

1975

208,986

55,439

56,270

8,620

560

40

152,156

46,779

1980

402,979

90,634

112,502

19,453

2,184

135

288,293

71,046

1985

931,884

250,088

238,343

63,576

5,035

710

688,506

185,802

1990

1,040,166

296,129

249,026

69,115

5,722

787

785,418

226,227

1995

1,187,735

378,418

280,183

84,331

15,758

3,521

891,794

290,566

2000

1,665,398

596,389

352,733

119,306

19,345

5,302

1,293,320

471,781

2001

1,729,638

626,982

361,678

124,401

20,115

5,568

1,347,845

497,013

2002

1,771,738

647,651

366,900

126,955

20,399

5,658

1,384,439

515,038

2003

1,808,539

665,259

372,605

129,039

20,565

5,784

1,415,369

530,436

2004

1,836,649

675,493

376,413

128,936

20,939

5,797

1,439,297

540,760

2005

1,859,639

684,238

379,254

128,463

21,414

5,888

1,458,971

549,887

2006

1,888,436

696,434

383,267

128,426

21,989

6,207

1,483,180

561,801

2007

1,919,504

712,735

386,149

128,690

22,312

6,430

1,511,043

577,615

2008

1,943,437

727,178

388,767

129,004

22,908

6,737

1,531,762

591,437

 

자료: 교육과학기술부·한국교육개발원, 󰡔교육통계연보󰡕, 각년도.
교육개혁위윈회가 중심이 되어 제창한 이들 교육개혁안은 실제로 ·
교육분야에 있어서 인성 창의성을 함양하는 열린교육 운동을 확산시
켰으며, 학습자의 선택권을 존중하는 교육으로 방향 전환을 하는 계기를
련하였다. 또한 학교단위 풀뿌리 교육자치의 출발, 소외계층에 대한 교육복
지대책 강화, 방과 교육활동의 활성화로 사교육비 경감, 교육의 제고
위한 평가와 재정지원 연계체제의 수립, 교육과정 교과서 정책의
등도 ·중등 교육의 개혁실천활동의 성과라고 있다. 대학교육분
야의 개혁 성과로는 대학정원의 자율화 다양화·특성화 실천활동, 대학
입학 전형제도 개선과 ·중등 교육의 정상화 촉진, 수요자 중심 대학으로
전환, 열린 대학, 봉사하는 대학으로의 변신, 대학의 자율화와 경쟁 분위
확산, 대학교육의 세계화 추진, 사학의 자치역량 제고 등을 꼽을
. 밖에도 평생직업교육, 교원정책의 개혁, 교육정보화 추진사업, 교육
행정 재정 개선 등의 성과가 주목할 만한 것이라고 있다.

그러나 김영삼 정부가 입안한 교육개혁방안은 상당히 과감한 시책을 많
이 담고 있었음에도 불구하고, 시행과정에서는 여러 문제점을 드러내기도
하였다. 톱다운(Top-down) 방식으로 교육개혁을 추진함으로써 교육개혁의
주체가 되어야 할 교원의 적극적인 참여를 유도하지 못했다는 점, 단위학교
의 자율적인 역량을 확보하기 위한 구체적인 조치가 미흡하였다는 점, 공교
육의 질 제고 노력이 미흡하여 사교육비가 지속적으로 증가한 점, 직업교육
이 지속적으로 위축되었다는 점, 대학교육의 기회는 확대되었으나 질적 수
준이 제고되지는 못하였다는 점 등이 문제점으로 노출되었다. 이런 교육개
혁방안은 김대중 정부와 노무현 정부를 거치면서 많은 시련과 도전의 대상
이 되었다. 그러나 이명박 정부가 들어서면서 교육개혁위원회가 입안했던
학교 다양화와 자율화를 위시한 교육개혁방안들이 다시 힘을 얻고 있다.
1980년대에 들어서면서 평생교육은 획기적인 전기를 맞게 된다. 1980
10 25일 제8차 개헌을 통해
헌법의 교육관계 조항에 평생교육조항이
첨가되었다. 국가는 평생교육을 진흥 (29조 제5)해야 하며, 학교교육
및 평생교육을 포함한 교육 제도와 그 운용, 교육재정 및 교원의 지위에 관
한 기본적인 사항은 법률로 정함 (6)으로써 평생교육이 새로운 교육이념
으로 천명됨과 동시에 국민의 권리임이 명시화되었다.
이러한
헌법에 기초하여 1982년 제정된 사회교육법은 평생교육이념
을 실현하기 위한 법적 장치였다. 1983 9월에는
사회교육법 시행령이,
1985 10월에는
사회교육법 시행규정과 사회교육 업무처리지침이 제정
되어 사회교육에 대한 교육행정체제를 갖추게 되었다. 특히 제6공화국에 들
어서는 사내교육 제도의 활성화, 노사교육의 강화, 독학에 의한 학위취득제
의 실시 등 사회교육이 그 어느 때보다 활기를 띠게 되었다.
1980년대 들어 여가선용 및 교양 증진을 위한 사회교육이 급속히 팽창했
. 1980년대는 그 이전에 이룩한 경제개발 덕분에 경제적으로 어느 정도
안정을 찾는 집단이 늘어났고 주부의 여가교육에 대한 인식이 변화하는 시
기라는 특징을 지닌다. 소득수준이 높아짐에 따라 자아발전 및 삶의 질을

5장 교육과 경제발전 191
향상시키려는 욕구가 나타났고 문화적 수준을 향상시키려는 욕구 등이 나타
났다. 이러한 욕구는 사회교육을 통해 특정 능력을 습득하려는 경향을 띠었
는데, 이러한 사회교육의 대표적인 기관으로 대학부설의 평생교육원과 언론
사 및 백화점 부설의 문화센터 등을 들 수 있다.
전통적으로 학위 수여는 대학이 가지는 고유한 권한 가운데 하나였다.
그러나 교육을 받아 자격을 인정받으려는 사람들이 많아졌고, 이러한 문제
를 해결하기 위한 다양한 방안이 강구되었다. 이 시기 사회교육의 특징적
변화 가운데 하나는 학교교육이 아닌 방법을 통해 학위를 취득할 수 있는
길이 열렸다는 것이다. 1970년대 초 설립된 방송통신고등학교와 방송통신대
학과 더불어 개방대학, 독학학위제 등을 통해 제도권 교육을 받은 것과 동
일한 자격을 취득할 수 있는 길이 열리게 되었다.
문교부가 1981년에 개방대학 설치에 대한 구상을 발표하였고, 1982년부터
경기공업전문대학에 경기공업개방대학을 설치·운영하기 시작하였다. 1983
년부터 독자적 국립대학으로 경기공업개방대학이 설치되었고 이후 전국에 4
개의 개방대학이 설치되었다.
개방대학은, 생활수준이 높아짐에 따라 대학교육수준의 교양교육 및 전문
교육을 원하는 직업인과 여가선용을 위한 장단기 교육을 희망하는 교육수요
자들이 늘어나면서 이들의 수요를 반영하여 생겨난 것이다. 대학교육을 원
하는 사람 모두에게 기회를 제공한다는 것은 현실적으로 불가능한 일이었으
므로 대학 확장이라는 측면에서 새로운 교육제도의 도입이 절실히 요구되었
던 것이다. 이 개방대학은 방송통신대학과 똑같은 목표와 유사한 방식으로
운영되었는데, 개방대학은 주로 공업계 부문을 그리고 방송통신대학은 인
·사회·농업계 부문을 교육하는 분담 형태를 띠고 있었다.
4. 글로벌인재 양성을 위한 교육선진화기(2000년 이후)
2000년대는 글로벌인재 개발이 강조되는 시기이다. 교육정책에서도 한편
으로는 자율과 경쟁의 원칙이 중시되고, 다른 한편으로는 교육의 책무성이
192 한국경제 60년사 사회복지·보건편
강조되고 있다. 대학교육분야에서는 경쟁력 제고, 질 제고 노력이 강력하게
추진되었다. 더불어 평생교육분야에서도 기회가 확대되는 등 진흥이 이루어
진 시기이다.
이 시기의 특징은 다음과 같이 정리할 수 있다.
첫째, 인재 육성이 핵심 교육정책으로 추진되었다. 2000년대에 진입하면
서 우리나라 교육정책에서 인적자원개발이라는 개념이 특별히 강조되었다.
과거에는 인적자원개발에 있어 교육의 경제적 가치가 중시되었다면, 이때부
터는 인적자원의 형성에서 배분 및 활용에 이르기까지의 전 과정을 체계적
으로 관리하는 것이 중시되었다. 이에 따라 학교교육 중심으로 전개되어오
던 교육은 평생학습을 강조하는 평생교육으로 확장되었다. 그리고 이러한
인적자원개발 과정에서 국가의 주도적 역할이 강조되었다. 이에 따라 우리
나라에서는 국가인적자원개발체제가 독특하게 개발되었다. 이명박 정부에서
는 인적자원개발이라는 용어 대신에 인재라는 용어를 사용하였다. 21세기
지식사회에서 필요한 창의적 인재, 글로벌인재, 과학기술인재를 육성하기 위
한 노력을 경주하고 있다.
둘째, 교육의 자율화정책이 본격 추진되고, 동시에 학교의 책무성이 강조
되던 시기이다. 1995 5·31 교육개혁 이후 교육자율화정책이 지속적으로
표방되어 왔으나 가시적인 성과를 거두지는 못했다. 이러한 교육자율화정책
이 이명박 정부에 들어오면서 탄력을 받고 있다. 2008 4 15일 단위학
교의 자율성을 확대하고 지방교육자치를 내실화하기 위한 1,2단계 학교자율
화 추진계획을 발표한 데 이어 2009 6 11일에는 학교단위 책임경영을
위한 학교자율화 추진방안을 발표하였다. 학교자율화정책은 교육과정·교직
원 인사 등 핵심적인 권한을 단위학교에 직접 부여하여 교육수요자 중심의
학교교육 다양화를 유도하고, 다양하고 특색 있는 학교 운영과 선의의 경쟁
을 통하여 학교교육의 경쟁력을 제고하는 것을 목표로 하고 있다. 이러한
목표를 달성하기 위하여, 교육과정과 교직원 인사를 자율화하고 자율학교를
확대하며 학교현장 지원체제를 구축하는 것을 중점과제로 정하였다.
5장 교육과 경제발전 193
학교단위 책임경영을 지원하기 위한 학교자율화정책의 추진과 동시에 학
교의 책무성을 강화하는 정책도 추진하고 있다. 학교의 책무성 강화 차원에
서 활용될 수 있는 제도로서 학력평가, 교원평가, 학교평가, ·도 교육청
평가 등이 시행되고 있고, 학교의 운영 실태 및 성과 등을 읽을 수 있는
학교정보공시제가 시행되고 있다.
셋째, 대학교육의 질 제고 노력과 경쟁력 강화 노력이 적극 추진된 시기
라는 점이다. 21세기 지식정보화 사회에서는 지식과 정보가 가치의 원천이
듯이 우수한 두뇌와 창의력이 국가경쟁력의 원천이 된다. 선진국으로 진입
하기 위해서 지식과 기술이 체화된 사람 중심의 새로운 성장전략을 필요로
한다는 문제의식 아래 대학경쟁력 강화라는 화두가 2000년대 대학교육정책
의 핵심으로 떠올랐다.
김대중 정부(1998~2002)는 두뇌한국 21(Brain Korea 21) 사업을 통해
21세기 국가경쟁력 제고에 직결되는 분야를 중심으로 독창적 지식 창출능력
을 갖춘 세계 수준의 대학원과 산학협동 및 학사과정 내실화로 지역 산업
수요에 적합한 우수인력을 양성할 지역우수대학을 육성하는 정책을 펼쳤
. 그 뒤를 이은 노무현 정부(2003~07) 역시 그간의 양적 성장과 BK21
사업 성과를 바탕으로 질적 도약을 이루기 위해, 대학 특성화를 위한 구조
개혁, 세계적 수준의 연구역량 제고, 법학·의학·경영학 등 고부가가치 창
출 서비스분야 전문대학원체제 도입, 지역혁신을 선도하는 지방대학 육성
(누리사업), 산학협력의 강화 등의 개혁조치를 실시하였다. 이명박 정부
(2008~12)는 출범 이후 광역경제권 선도사업, 교육역량강화사업 및 교
육정보공시제의 실질적 도입과 시행에 주력함으로써 대학 간 경쟁을 통한
대학교육의 질적 제고 노력을 기울이고 있다.
그동안 우리나라 대학들은 양적인 성장 속에서 산업사회가 필요로 하는
교육수요를 성공적으로 감당하여 왔다. 그러나 1997년 외환위기를 겪으면
서 그리고 21세기 지식기반사회의 도래를 맞으면서, 사회발전과 경제성장
이 새로운 지식과 기술을 창출하고 활용할 수 있는 인적자원의 능력에 의
194 한국경제 60년사 사회복지·보건편
해 좌우된다는 사실을 깨닫게 되었고 이러한 고급인력의 양성과 관리의 필
요성을 절감하게 되었다. 1998년 당시 IMD 보고서에 따르면 우리나라 인
적자원의 경쟁력은 22위이며, 1999년에는 인적자원국가경쟁력 평가대상 국
47개국 중 최하위를 기록하였다. 특히 국제적 학문·연구 수준을 나타
내는 지표의 하나인 SCI 게재 논문 수에서 우리나라는 16(1998)를 차
지하였다. 이는 미국의 3.9%, 일본의 15.2%, 독일의 15.5% 수준에 불과한
것이었다. 선진국에 비해 열악한 대학교육체제를 개선하여 지식기반사회를
주도할 인재양성시스템을 구축할 필요성이 급박히 제기되었다고 할 수 있
. 이러한 시대적·사회적 필요성에 따라 국가경쟁력 이라는 화두 아래
1999년부터 시작된 두뇌한국 21(BK21) 사업(1차 사업 1999~2006 2; 2
차 사업 2006~12)을 비롯하여 대학 구조개혁사업(2004~09), 전문대학
원체제 도입(2007), 지역혁신을 선도하는 지방대학 육성사업(누리사업,
2005~09), 산학협력의 실질화 등의 개혁조치를 실시하였다. 이명박 정부
에서는 교육정보공시제 (2008), 누리사업과 전문대 특성화 사업을 통합한
대학교육역량강화사업(2009), 세계 수준의 연구중심대학(WCU)사업(2008
), 광역경제권 선도산업 인재양성사업 (2009) 등이 대학경쟁력을 높이
기 위한 사업으로 추진되고 있다.
넷째, 평생교육의 진흥이 이루어진 시기라는 점이다. 평생교육은 인간의
삶의 질 향상과 사회적 발전 추구를 위하여 태교에서부터 죽을 때까지 전
생애에 걸쳐 행해지는 교육을 총칭한다.
평생교육법2조에는 평생교육
을 학교의 정규교육과정을 제외한 학력보완교육, 성인 기초·문자해득 교
, 직업능력향상교육, 인문교양교육, 문화예술교육, 시민참여교육 등을 포
함하는 모든 형태의 조직적인 교육활동 이라고 규정하고 있다. 이를 보다
구체적으로 정리하면 다음과 같다.
1995년의 5·31 교육개혁은 평생교육분야에도 지대한 영향을 미쳤다.
구나, 언제, 어디서나 원하는 교육을 받을 수 있는 열린 교육체제를 구축함
으로써 모든 국민이 자아실현을 극대화할 수 있는 교육복지국가를 만드는

< 5-12> 평생교육의 영역

학력보완교육

대학교육 방계 학제: 방송대, 원격대학
대학교육 학력인정 교육: 학점은행제, 독학사학위, 성인학습과정
중등교육 방계 학제: 방통고, 공민학교, 기타 학력인정 평생교육시설의 교육

성인 기초·문자해득
교육

대학교육 방계 학제: 방송대, 원격대학
대학교육 학력인정교육: 학점은행제, 독학사학위, 성인학습과정
중등교육 방계 학제: 방통고, 공민학교, 기타 학력인정 평생교육시설의 교육

직업능력 향상교육

자격증 취득 교육훈련: 국가공인자격 민간자격증 취득 교육훈련
·창업 준비 교육훈련: 공공기관 시설, 산업체, 민간단체의 ·창업 준비 교육
훈련
경력개발 교육훈련: 공공기관 시설, 산업체, 민간단체의 직무능력향상 교육훈련

인문교양교육

인문교양: 역사, 문학, 철학, 과학기술, 경제 관련 교육프로그램
외국어 교육·IT 관련 교육: 외국어, 정보화 능력개발 교육훈련
심성계발: 자아이해, 성격유형, 대인관계 심성계발 교육프로그램

문화예술교육

문화예술 일반: 문화예술 관련 교육프로그램
건강·스포츠: 건강, 보건, 스포츠 관련 교육프로그램
기타: 기타 문화예술 관련 교육프로그램

시민참여교육

시민의식교육: 환경, 소비자, 노동, 보건, 공동체의식, 국제이해교육
사회적응교육: 부모교육, 노년준비교육
시민참여교육: 자원봉사, 주민자치, 정치참여

 

것이 평생교육의 목표로 설정되었다. 이와 함께 우리나라의 평생교육도 개
화기를 맞이하였다. 요람에서 무덤까지 모든 국민이 늘 배울 수 있는 여건
을 조성하며 사회 전체를 배움의 장소가 될 수 있도록 하는 평생학습체제
의 구축을 지향하기 위한 법적 기반인
평생교육법 1999 8 30일 제
정되었으며, 2000 3 1일에 발효(시행규칙 2000. 3. 13/시행령 2000. 3. 31
제정·공포)되었다. 평생교육에 대한 사회적 관심이 크게 확대되면서 비문
해자와 저학력 성인에 대한 인식이 싹텄고, 산만하게 운영되는 평생교육체
제의 효용성을 강화할 필요성이 대두되었다. 이에 따라 국가와 광역·기초
자치단체 단위의 평생교육 추진체제를 정비하고, 평생교육의 총괄적인 집행
기구로서 2008년 평생교육진흥원이 설립되었다. 평생교육진흥원을 중심으
로 성인계속교육을 위한 학점은행제가 확대·정착되었으며, 학교를 중심으
로 하는 평생교육프로그램이 활성화되었고, 평생학습체제 구축을 지원하기
위한 사업이 다양하게 시행되었다.

3
평가 및 향후 정책방향
21세기의 국제환경은 세계화·지식화·정보화의 흐름 속에서 형성되고
있다. 21세기 세계화·정보화 사회를 맞이하여 국가 간의 경쟁은 치열해지
고 있다. 우리나라 역시 선진화를 국정과제로 설정하고 국제경쟁력을 높이
기 위하여 부단히 노력하고 있다. 21세기 새로운 국제환경 속에서 새로운
도약을 위한 교육의 역할이 주목받고 있다. 세계화·정보화 사회에서는 글
로벌 역량을 갖춘 인재가 필요하고 교육이 인재 개발을 담당하여야 하기
때문이다.
21세기 세계화·정보화 사회는 교육사회이다. 교육이 우리의 미래사회를
결정하는 핵심 요인이다. 따라서 교육을 다시 디자인하고 교육에 역량을 투
입하는 것이 국가적 과제가 되고 있다. 학교교육을 포함하여 전 국민의 자
질과 능력 및 품격을 한 단계 높이는 평생학습사회를 구현하는 것이 중요
한 과제로 부각되고 있다.
지난 60년 동안 우리나라의 교육은 양적으로 대단한 성장을 이룩하였다.
취학률, 대학교육 진학률 등 교육을 받는 사람이 세계 최고 수준에 도달하
였다. 교육투자가 지속적으로 확대되고 있고 각종 교육여건이 대폭 개선되
고 있다. 이제는 양적인 도약을 넘어 질적인 도약이 필요하다. 교육을 통하
여 개인의 행복과 삶의 질을 향상시키는 것이 가능하여야 할 뿐 아니라,
가와 사회의 품격이 높아져야 한다. 그것이 우리가 추구하는 명품 교육이요
선진사회의 모습이다.
지난 60년간의 우리나라 교육을 되돌아볼 때, 앞으로 지속 발전하기 위
해서는 다음과 같은 노력이 필요하다.
첫째, 교육제도가 미래사회에 적합하도록 재설계되어야 한다. 현행 학제
는 기계화에 의해 대량생산이 이루어지던 산업사회에 설정된 것이다. 당시
에는 대량생산을 위해 표준화가 중요한 가치기준이었다. 그러나 산업사회를

198 한국경제 60년사 사회복지·보건편
벗어난 지식정보사회에서는 창의력이 중요하고 이를 개발하기 위해서는 학
생들의 잠재력과 개성을 존중해 주어야 한다. 교육제도도 학생들의 다양한
수요를 적극 반영할 수 있도록 다양화되어야 한다. 특히 미래사회에서 요구
되는 글로벌 창의 인재를 양성할 수 있도록 보다 다양하고, 융통성 있는 교
육제도가 필요하다.
둘째, 창의력을 키울 수 있는 교육체제가 확립되어야 한다. 미래사회에서
요구되는 기본능력과 인간상을 키우기 위해서는 교육내용, 교수 - 학습 방법,
교육평가 등 교육체제 전반이 학생들의 창의성을 키우는 방향으로 전환되어
야 한다. 물론 지금까지도 교육과정 개정에서 미래사회에 대비한 인간상과
기본적 능력 등을 반영해 왔다고 볼 수 있지만, 여전히 교과 중심의 교육과
정으로 편성됨에 따라 미래사회에서 요구되는 핵심 기능(core skills)이나 핵
심 능력(core competencies)으로 거론되는 창의력, 문제해결력, 의사소통능
, 협동심 등이 강조되지 못했다. 따라서 미래사회 변화에 적극 대응할 수
있는 창의적 인재를 양성하기 위하여 미래사회에서 요구하는 핵심 기능 중
심으로 교육과정을 개편할 필요가 있다.
셋째, 공교육의 경쟁력을 강화하여 사교육 의존도를 줄여야 한다. 공교육
이 자율정신을 기반으로 자율적으로 움직이게 하고 이에 대한 책무성을 강
화하는 방향으로 정책이 추진될 필요가 있다. 교육 책무성 체제를 확립하는
일은 학교가 잘 운영되고 있는가를 평가하는 것부터 시작되어야 한다. 이런
측면에서 보면, 교육 책무성을 확인·점검하기 위해서는 학생들의 학업성취
도를 평가하는 학력평가, 교원들의 학습지도 및 생활지도 능력을 평가하는
교원평가, 학교경영 전반을 평가하는 학교경영평가, 학교에 대한 지원행정을
평가하는 시·도 교육청 평가 등이 강화되어야 한다.
넷째, 대학교육의 경쟁력을 강화하여야 한다. 21세기라는 시대적 변화에
대응하기 위하여 국제경쟁력의 강화가 필요하다. 무엇보다도 우선적으로 고
려해야 할 부분은 대학의 교육역량을 강화하는 일이다. 대학이 입시를 통해
우수한 학생을 선발하는 것도 중요하지만 교육을 통해 학생을 성장·발전시
5장 교육과 경제발전 199
키는 것이 대학의 우선 과제가 되어야 한다. 그동안 대학들은 서열에 안주
하여 교육에 대한 노력이 상대적으로 미흡했던 것이 사실이다. 지식기반사
회로의 이행에 따라 대학은 창의적이고 자기주도적인 학습능력을 갖춘 인재
를 양성해야 한다. 이를 위하여 대학교육의 질 관리 및 평가 체제를 보다
강화할 필요가 있다. 대학의 구조조정, 대학 평가를 통하여 대학의 역량을
지속적으로 강화하도록 유도하고 책무성을 강화할 필요가 있다.
다섯째, 평생교육의 질 강화가 필요하다. 우리나라 평생교육의 양적인 성
장은 주목할 만하다. 국민의 평생교육 참여는 현재 OECD 평균 수준에 근
접해 있다. 따라서 이제는 평생교육의 질을 강화하는 방향으로 정책의 중점
을 전환할 필요가 있다. 평생학습사회를 맞이하여 국민의 평생학습능력을
강화하고, 직업전문능력을 고양하는 방향으로 평생교육이 발전하여야 한다.
그러할 때 질적인 수준에서도 OECD 선진사회의 수준으로 도약할 수 있을
것이다.

PHẦN 1
교육과 경제발전의 개관

Khái quát / tổng quan phát triển giáo dục và kinh tế.

해방 이후 ( sau giải phóng) 지난 60여 년을 돌이켜볼 때 ( đến bây giờ quay nhìn lại) 우리나라가 걸어왔던 길과 ( con đường đã đi qua/ đi đến) 이룩한 ( lập nên/ xây dựng nên/ tạo ra/ thành công) 성취는 ( đạt được)  대단한 ( vượt bậc/ vang dội) 일로 평가된다.

전쟁의 폐허를  ( bãi tan hoang/ bãi hoang tàn)딛고  ( đứng vững/ giẫm chân lên của cuộc chiến tranh) 경제도약 ( bước nhảy vọt kinh tế) 성공하여 선진국들과 어깨를 나란히 하고 있다 ( sánh vai cùng các nước phát triển)

지난 60년 동안 경제 산업화와 정치민주화를 동시에 이룬 위대한 민족으로 국제사회에서 평가받고 있다. (Hàn Quốc đang được  xã hội quốc tế đánh giá là một dân tộc vĩ đại đã cùng lúc đạt được công nghiệp hóa kinh tế và dân chủ hóa chính trị trong hơn 60 năm qua)

1960년대 이후 우리의 경제도약과 발전, 그리고 민주화의 성취는 교육을 통하여 능하였다. K t nhng năm 1960, bước nhy vt v kinh tế, phát trin và đt được dân ch hóa ca Hàn Quc đã có th thc hin được thông qua giáo dc.

교육은 우리 국민의 희망이요, 국가발전의 원동력이었다.  Giáo dục là hy vọng của người dân chúng ta. Là nguồn động lực phát triển đất nước.

일제 식민지 시대와  (Thời làm thuộc địa của Nhật (= Thời Nhật thuộc)  ) 6·25 전쟁 등 온갖 ( tất cả/ mọi)  시련을 겪으면서도 ( trải qua thử thách) 우리 국민과 정부는 교육의 끈을 놓지 않고 ( không buông bỏ sợi dây/ kế sinh nhau của giáo dục; không cắt đứt sợi dây giáo dục), 교육에 대한 투자를  (đầu tư)지속적으로 확대하여왔다. ( Mở rộng đầu tư cho giáo dục liên tục)

사람을 키우는 것이 경제적인 성장을 이루고 국가경쟁력을 확보하는 ( đảm bảo/ củng cố)năng lực cạnh tranh quốc gia)원천이라고 ( nguồn gốc)  보았기 때문이다. => Vì Việc giáo dục con người được xem là nguồn gốc để tăng trưởng năng lực kinh tế và củng cố năng lực cạnh tranh của quốc gia ( tiềm lực quốc gia)

이러한 노력 덕분에 지난 60여 년 동안 우리나라의 교육은 비약적으로 (mang tính nhảy vọt) 성장하였다. Nhờ sự nỗ lực như thế nên nền giáo dục của HQ trong vòng 60 năm qua đã tăng trưởng mang tính nhảy vọt.
초등교육은 1960년대 초에 의무교육
( giáo dục bắt buộc) 6개년계획의  (kế hoạch 6 năm) 성공적인 추진을( xúc tiến)  통해 교육기회를 급속히 확대하여 ( lan rộng một cách cấp tốc) 거의 완전취학( đi học/ đến trường hoàn toàn) 달성하였다. ( thực hiện được/ đạt được)

è Vào đầu những năm 1960, Giáo dục tiểu học đã  mở rộng cấp tốc cơ hội giáo dục thông qua  xúc tiến thành công kế hoạch giáo dục bắt buộc 6 năm và đạt được kết quả hầu như toàn bộ trẻ trong độ tuổi đều đến trường.

그리고 중등교육- Giáo dục THCS단계에서는 중학교까지의 9년제 의무교육의 시행과 중등교육의 평준화정책 ( chính sách chuẩn hóa)
으로 교육규모
( quy mô giáo dục) 양적으로 ( định lượng)  급성장하( tăng trưởng nhanh) 되면서 교육기회의 확대( lan rộng) 동시에 균등화를 ( bình đẳng hóa)실현하였다. ( thực hiện/ hiện thực)

전체 고등학생 중 87%가 대학으로 진학하는 등 세계에서 유례를 찾아보기 ( tìm gặp tiền lệ= trường hợp tương tự) 어려울 만큼 교육은 양적으로 성장하여 왔다. ( tăng trưởng)

Giáo dc đã phát trin v s lượng, điu chưa tng / khó tìm thấy trên thế gii, vi 87% hc sinh trung hc s vào đi hc.
이런 결과로 우리나라는 선진국
( nước tiên tiến. phát triển)비해 공교육정책( chính sách giáo dục công)  훨씬 ( hơn hẳn/ rất nhiều) 늦게 시작하고도  ·중등 교육 취학률( tỷ lệ đến trường)  이수율( tỷ lệ hoàn thành chương trình học) 선진국 수준을 앞서게 되었고, ( đứng trước/ hàng đầu) 전체성인 인구 중 중등교육을 이수한 인구의 비율도 선진국 수준에 육박하게 되었다.  ( áp sát/ đến gần)

ð Nhờ kết quả như thế, so với các nước tiên tiến thì mặc dù đất nước chúng ta bắt đầu chính sách giáo dục công trễ hơn rất nhiều và tỷ lệ đến trường học và hoàn thành chương trường giáo dục tiểu học , trung học cũng đứng hàng đầu tiêu chuẩn nước tiên tiến, và tỷ lệ người dân hoàn thành chương trình giáo dục trung học CS, THPT trên toàn thể người dân cả nước cũng áp sát với  tiêu chuẩn các nước tiên tiến.

또한 초·중등 교육기회가 지역 간이나 사회계층 간에 큰 차이를 보
이지 않고 있다.
 

Hơn nữa, cơ hội giáo dục tiểu học, THCS không có sự khác biệt giữa các khu vực hay tầng lớp xã hội.

이는 우리나라 초중등교육기회가 그동안 급속히 확대되었고, 그 과정에서 교육기회도 균등화되었음을 보여주는 것이다. Việc này cho thấy cơ hội giáo dục tiểu học THCS của đất nước chúng ta liên tục  tăng nhanh, và quá trình đó cho thấy cơ hội giáo dục cũng được bình đẳng hóa.

교육기회 확대에 힘입어  ( được tiếp sức/ giúp đỡ) 우리나라 국민들의 학력 ( 항녁) (學歷)수준도 ( trình độ học lực) 크게 향상되( tiến bộ/ cải tiến/ phát triển) .

Nhờ việc được hỗ trợ mở rộng cơ hội học tập nên học lực của nười dân đất nước chúng ta tiến bộ nhiều hơn.

그 결과, 우리나라 30세 이상 국민의 평균 교육연수( thâm niên đào tạo giáo dục)  1995 9.6년이었으
2000 10.24년으로 향상되었고 2005년에는 11.01년으로 향상되어 왔다.

Kết quả đó,số năm đào tạo giáo dục bình quân của người dân trên 30 tuổi của đất nước chúng ta  vào năm 1995 là 9.6 năm, năm 2000 là 10.24 năm . năm 2005 tăng lên 11.01 năm.

우리나라 학생들은 국제학력경시대회에서도 (cuộc thi học thuật quốc tế) 좋은 성적을 거두고 있다.

Học sinh của HQ cũng gặt hái được thành tích tốt tại các cuộc thi học thuật quốc tế.

2003 OECD ( tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế) 국제학업성취도비교평가(PISA)에서는 (Đánh giá so sánh thành tích học tập quốc tế)  우리나라 학생들이
제해결력
1, 읽기 2, 수학 3, 과학 4위를 차지하였고, 2006년에는 전
체적으로 읽기 1, 수학 3위 등을 차지하여 핀란드와
(Phần Lan) 더불어 ( cùng làm với ) 최상위권( thứ hạng cao nhất- Top)
차지하였다.

이런 성적은 2003국제학업성취도평가협회(IEA)( Hiệp hội đánh giá thành tích học tập quốc tế) 실시한
·과학 학업성취도 평가(TIMSS)에서도 유사하게
( tương tự)나타나고 있다.

우리나라 학생들은 수학과 과학에서 각각 2위와 3위를 차지하여 매우 좋은 성적을 보이고 있다. 이는 우리나라 학생들의 학력(學力)이 세계 최고 수준임을 보여주는 것이다.

Hc sinh Hàn Quc đang th hin thành tích rt tt, ln lượt xếp th 2 và th 3 môn toán và khoa hc. Điu này cho thy năng lc hc tp ca hc sinh Hàn Quc cao nht thế gii.
대학교육분야에서도 큰 성장을 이루었다.
( đạt được tăng trưởng)  현재 우리나라의 대학교육 진학
률은 83.8%(2008)로 세계에서 가장 높은 수준이다. 이러한 진학률은 대학교
육이 대중화 단계(mass access)를 넘어 보편화 단계(universal access)에 들어섰음을 보여주는 것으로서 최근 30년 동안에 이루어진 것이다.

Tiến bộ đáng kể cũng đã được thực hiện trong lĩnh vực giáo dục đại học. Hiện tại, tỷ lệ vào đại học của Hàn Quốc là 83,8% (2008), cao nhất thế giới.

Tỷ lệ nhập học này cho thấy giáo dục đại học đã vượt ra khỏi tiếp cận đại trà sang tiếp cận phổ cập và đã đạt được trong 30 năm gần đây.

이러한 우리
나라 대학교육이 보여준 양적 성장률은 OECD 국가 중 가장 높은 것이다.

Tốc độ tăng trưởng về số lượng của giáo dục đại học ở Hàn Quốc là cao nhất trong số các nước OECD.


평생교육분야
(Lĩnh vực giáo dục suốt đời) 역시 큰 발전을 이루었다. 무엇보다 해방 직후 80%에 가까
웠던 문맹률을
(문명뉼: tỷ lệ mù chữ)  퇴치하는 ( xóa bỏ)데 평생교육이 크게 기여하였다.

Lĩnh vực giáo dục suốt đời cũng có những bước tiến vượt bậc. Hơn hết, Giáo dục suốt đời đã góp phần to lớn vào việc xóa tỷ lệ mù chữ - gần 80% ngay sau giải phóng.

더불어 교육기회를 놓친 성인들에게 보충교육기회( cơ hội học tập bổ sung) 제공하여 전체 국민들의 교육역량강화하였다. ( nâng cao/ tăng cường năng lực giáo dục)

Ngoài ra, các cơ hội giáo dục bổ sung đã được cung cấp cho những người trưởng thành bỏ lỡ các cơ hội giáo dục, qua đó nâng cao năng lực giáo dục của toàn dân.

1990년대 이후에는 국민의 여가교육과 ( giáo dục giải trí) 직업훈련교육 ( giáo dục đào tạo nghề) 중심으로
평생교육 참여율이 지속적으로 증가하여 2008년에는 OECD 선진국 수준에
도달하는 큰 성취를 이루었다.

Từ những năm 1990, tỷ lệ tham gia giáo dục suốt đời không ngừng tăng lên, tập trung vào giáo dục giải trí và đào tạo nghề, đến năm 2008, Hàn Quốc đã đạt được thành tựu to lớn, ngang tầm các nước tiên tiến trong OECD.

교육분야의 성과는 국가사회발전에 대한 기여로 나타났다.

Những thành tựu trong lĩnh vực giáo dục xuất hiện như những đóng góp cho sự phát triển của xã hội đất nước.

국민기본교육에 해당하는 초·중등 교육을 충실히 (trung thực/ hoàn chỉnh/ trọn vẹn) 실시함으로써 대한민국 국민으로서 필수적으로 ( tính cần thiết/ bắt buộc) 요구되는 ( yêu cầu) 기본적 자질을 갖춘 ( trang bị/ sẵn sàng tư thế) 민주시민을 양성할 수 있었고, ( đào tạo/ bồi dưỡng) 충실 ( trung thực/ rắn rỏi)
기초교육
( giáo dục cơ sở)  기반 위에 대학교육분야에서 국가사회발전에 필요한 각 분야의 인력과 ( nhân lực)  인재를 ( nhân tài) 양성할 수 있었다.

Bằng việc thực hiện hoàn chỉnh giáo dục tiểu học, THCS phù hợp với giáo dục cơ bản quốc gia, nền giáo dục có thể đào tạo những công dân dân chủ luôn được trang bị sẵn sàng tư thế cơ bản được yêu cầu mang tính cần thiết của người dân đại hàn dân quốc. Có thể đào tạo nhân tài và nhân lực ở mỗi lĩnh vực cần thiết cho sự phát triển xã hội đất nước trong lĩnh vực giáo dục đại học cơ bản của giáo dục cơ sở đươc thực hiện trọn vẹn, trung thực.

 

양성된 대학교육인력( nhân lực giáo dục đại học) 우리 경제의
고도성장
( tăng trưởng cao) 뒷받침하면( hậu thuẫn/ hỗ trợ từ phía sau) 경제성장의 엔진으로 ( động cơ/ máy móc) 작동하였고 ( vận hành/ hoạt động) 정치·사회·과학·문화·예술 등의 각 분야에서 필요한 고급인력으로서 그리고 사회발전과 민주화 성취에 기여해 왔다고 할 수 있다.

Có thể nói, nguồn nhân lực có trình độ đại học được đào tạo đã hỗ trợ cho sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế nước ta, là động lực tăng trưởng kinh tế, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển xã hội và dân chủ hóa với tư cách là nguồn nhân lực chất lượng cao cần thiết trong từng lĩnh vực như chính trị, xã hội, khoa học, văn hóa và nghệ thuật.

특별히 경제발전과정에서 산
업인력을 적기에 양성·공급함으로써 한강의 기적으로 일컬어지는 산업화
를 실현할 수 있었다.

Đc bit, công nghip hóa, được ví như kỳ tích sông Hàn, có th được hin thc hóa bng cách nuôi dưỡng và cung ng kp thi ngun nhân lc công nghip trong quá trình phát trin kinh tế.

또한 오늘의 학문발전( phát triển học vấn) 산업발전을 ( phát triển công nghiệp) 견인해 ( làm đầu tàu) 과학
기술발전도 충실한
( trọn vẹn. Hoàn chỉnh) ·중등 교육이 있었기에 가능하였다고 볼 수 있다.

Ngoài ra, có thể nói rằng sự phát triển của khoa học và công nghệ, dẫn đến sự phát triển của sự phát triển học thuậtcông nghiệp ngày nay, là do có một nền giáo dục tiểu học và trung học hoàn chỉnh.

우리나라는 사회의 경제상황이 변화됨에 따라, 혹은 이러한 변화를 주도
하기 위해 경제성장전략과 연계된 교육정책을 추진해 왔다.

Khi tình hình kinh tế xã hội thay đổi, hoặc để dẫn dắt những thay đổi đó, Hàn Quốc đã thúc đẩy các chính sách giáo dục gắn với chiến lược tăng trưởng kinh tế.

1960년대에는
초등교육을 완성시키는 교육정책을 활용하여 노동집약적
 ( tính chuyên sâu của lao động) 산업화를 달성하였
, 1970년대에는 중등교육을 확대시키고 실업교육
( giáo dục thực nghiệp/ các ngành nghề sản xuất) 진흥하며 ( chấn hưng) 전문계  고등
학교를(
Trung học phổ thông dạy nghề)  육성하는 등의 정책으로 자본집약적 ( thâm dụng vốn tài chính) 중화학공업을 뒷받침하였다.( hậu thuẫn)

Vào những năm 1960, việc sử dụng chính sách giáo dục bắt buộc hoàn thành giáo dục tiểu học đã đạt được thành công công nghiệp hóa mang tính chuyên môn.

Trong những năm 1970, các ngành công nghiệp nặng và hóa chất thâm dụng vốn đã được hỗ trợ bằng các chính sách như mở rộng giáo dục trung học, thúc đẩy giáo dục nghề nghiệp và thúc đẩy các trường trung học dạy nghề.

 그리고 1980년에서 1990년대로 이어지면서 대학교육을 양적·질적으로 확대
시킴으로써 기술집약적
( tính hợp nhất chuyên sâu kỹ thuật) 산업화의 토대를 ( nền móng0 마련하였고, 2000년대에 들어와서
는 교육을 인적자원개발
(phát triển nguồn nhân lực Hàn Quốc)  보다 포괄적인 (tính bao quát) 의미로 재정의하고 인적자원개발
정책을 통해서 지식기반
(dựa trên/ cơ bản tri thức) 정보화를 가속시키( đẩy mậy. thúc đẩy. tăng tốc)  데에 기여하였다.

Từ những năm 1980 đến những năm 1990, giáo dục đại học được mở rộng về số lượng và chất lượng, tạo nền tảng cho công nghiệp hóa thâm dụng công nghệ.

  Vào những năm 2000, giáo dục đã được định nghĩa lại theo nghĩa toàn diện hơn về phát triển nguồn nhân lực và góp phần thúc đẩy quá trình thông tin hóa dựa trên tri thức thông qua các chính sách phát triển nguồn nhân lực.

 , 경제성
장으로 교육이 확대된 것처럼, 교육 역시 경제성장을 뒷받침하고 주도하는
상호 보완적 역할을 했음을 알 수 있다.

Nói cách khác, cũng giống như giáo dục mở rộng cùng với tăng trưởng kinh tế, có thể thấy giáo dục cũng đóng vai trò bổ sung trong việc hỗ trợ và dẫn dắt tăng trưởng kinh tế.

제2절-     PHẦN 2

시대별 교육의 변화 – Thay đổi giáo dục theo từng thời kỳ.
해방 이후 지금에 이르기까지 우리나라 교육의 주요 변천과정은 크게 네
시기로 구분해 볼 수 있다.

Quá trình chuyển đổi chính của giáo dục Hàn Quốc từ sau giải phóng đến nay có thể chia thành 4 giai đoạn.

교육기반을 정초하( đặt viên đá nền móng 새로운 교육체제를 정비한 ( Chỉnh đốn/ tổ chức lại) 시기(1945년부터 1950년대까지), 국가경제 발전을 위하여 교육기회를 확대하고 우수인재( nhân tài xuất chúng)  육성한 시기(1960년대와 1970년대), 교육 내실화(nội lực hóa/ đề cao thực lực/ đề cao giá trị và trung thành bên trong) 위한 교육개혁이 추진된 시기(1980년대와 1990년대) 그리고 글로벌 창의적 인재를 양성하고 국가경쟁력을 강화하기 위하여 교육선진화 ( tiên tiến hóa giáo dục) 방안이 추진된 시기 (2000년대 이후)가 그것이다.

-       Thi kỳ hình thành nn giáo dc và xây dng h thng giáo dc mi (t 1945 đến 1950),

-       thi kỳ cơ hi giáo dc được m rng, bi dưỡng nhân tài cho s phát trin ca nn kinh tế đt nước (nhng năm 1960, 1970),

-       giáo dc cho ni đa hóa giáo dc Đây là thi đim các ci cách được thúc đy (nhng năm 1980 và 1990) và khi các kế hoch phát trin giáo dc được thúc đy (sau nhng năm 2000) nhm nuôi dưỡng các tài năng sáng to toàn cu và tăng cường năng lc cnh tranh quc gia.
1. 교육기반 정초 및 교육체제 정비기(1945~59)

-       Thành lp nn tng giáo dc và ci tiến h thng giáo dc (1945~59)
민주교육의 기틀이 다져진 1945년부터 1950년대에는 민주주의 교육이념이라는 교육정책의 방향이 정립되고, 교육의 기본법제로서
교육법이 제정
되었다.

T năm 1945 đến nhng năm 1950, khi nn tng ca nn giáo dc dân ch được thiết lp, phương hướng chính sách giáo dc ca h tư tưởng giáo dc dân ch đã được thiết lp và Đo lut Giáo dc được ban hành vi tư cách là lut cơ bn ca giáo dc.

-       또한 국가교육의 기본적인 제도로서 학제 ( chế độ giáo dục),  지방교육자치제(chế độ tự trị giáo dục địa phương) 등이
수립되었고, 초등의무교육과 문맹퇴치교육을 실시하였다.

Hơn nữa, chế độ giáo dục, chế độ tự trị giáo dục địa phương cũng được thành lập bằng chế độ cơ bản của giáo dục quốc gia. Nó thực hiện để giáo dục bắt buộc cấp tiểu học và xóa mù chữ.

-       첫째, 1949교육법이 제정되었다.  ( ban hành)

Thứ nhất, luật giáo dục được ban hành vào năm 1949

 교육법에는 교육의 목적과 기본방침 ( phương châm cốt lõi), 의무교육제도, 교원의 신분보장,( đảm bao vai trò/ vị trí / thân phận của giáo viên) 교육행정단위 ( đơn vị hành chính giáo dục) 교육자치제, ( chế độ giáo dục tự quản/ tự trị) 교육재정제도,( chế độ tài chính giáo dục)  학교단계별 학교유형 및 수업연( khóa học/ niên học)  등에 관한 학제, 심신장애아 (trẻ tàn tật cả trí tuệ và thân thể.) 교육을 위한
특수학교
 ( trường học đặc biệt) 설립 등을 규정하였다.

특히, 홍익인간의 Hongik Ingan 이념을 교육이념으로 하고 민주시민 양성을 교육목적으로 설정하였다. ( thiết lập/ thành lập)

Đặc biệt, hệ tư tưởng Hongik Ingan được coi là hệ tư tưởng giáo dục và việc đào tạo những công dân dân chủ được coi là mục đích giáo dục.


둘째, 새로운 학제를 도입하였다. 단선형
( kiểu 1 chiều) 학제인 6-3-3-4제를 기본 골격으 ( khung suòn, nền tảng) 채택하였다. ( lựa chọn/ tuyển chọn)

Thứ hai, đã áp dụng chế độ giáo dục mới. Hệ thống 6-3-3-4 một chiều đã được áp dụng làm khung xương cơ bản.

유치원 1~2, 국민학교 6, 초급중학교 3, 고급중학교 3
, 대학 및 대학교 4, 대학원 1년 이상으로 규정하였다.

Quy định này bao gồm một hoặc hai năm mẫu giáo, sáu năm trường quốc dân, ba năm trung học cơ sở sơ cấp, ba năm trung học cơ sở cao cấp, bốn năm đại học và sau đại học.

광복 이후 건국 초기까지의 학제개혁에 있어서 중점이 된 사항은 일제
식민지 시대의 복선형
( hàng đôi) 학제에서 개방적인 단선형 학제로 변화한 것이라고 할 수 있다.

Có thể nói, trọng tâm chính của cuộc cải cách hệ thống trường học từ sau giải phóng đến những ngày đầu lập quốc của Hàn Quốc là chuyển đổi từ hệ thống trường học hai chiều của thời kỳ thuộc địa Nhật Bản sang hệ thống trường học mở, một chiều.

현행 학제의 골격을 마련한 6-3-3-4제는 미국 학제를 모방했다
는 지적도 있었지만, 신분·계층의 차별 없이 균등하게 교육받을 수 있는
민주적인 제도로서 인정받고 있다.

Mặc dù người ta đã chỉ ra rằng hệ thống 6-3-3-4, tạo khuôn khổ cho hệ thống trường học hiện tại, bắt chước hệ thống trường học của Mỹ, nhưng nó được công nhận là một hệ thống dân chủ cho phép giáo dục bình đẳng mà không phân biệt giai cấp xã hội hoặc lớp.

그 결과 6-3-3-4제의 단선형 학제는 몇
차례의 보완과정을 거치면서 우리나라의 새로운 학교제도로 정착하게 되었다고 볼 수 있다.

Do đó, h thng trường hc mt tuyến ca h thng 6-3-3-4 đã tri qua mt s quy trình b sung.

Có th thy rng nó đã được thành lp như mt h thng trường hc mi Hàn Quc.
셋째, 교육자치제도를 도입하였다. 광복과 더불어 시작된 미군정하에서
지방분권화에 의한 지방교육자치제가 도입되었다.

Thứ ba, hệ thống tự chủ giáo dục đã được giới thiệu. Quyền tự chủ giáo dục địa phương được giới thiệu thông qua phân cấp dưới chính quyền quân sự Hoa Kỳ bắt đầu từ giải phóng.

1948 8 12일에 공포된 군정법령 ( sắc lệnh quân sự) 216(교육구설치에 관한 법령), ( đạo luật thành lập khu học chánh) 217(교육구회설치 관한 법령), (Thành lập hiệp hội khu học chánh) 218(공립학교재정경리에 관한 법령) ( kế toán tài chính trường công lập)  등은 교육행정( hành chính giáo dục)  
무행정
으로부터 ( hành chính nội vụ)  독립시키는 근거가 되었다.

이 군정법령에 의해 각 도에 교육구를 설치하고 각 교육구 내에 교육구회를 설치하여 교육정책의 수립과  ( thành lập chính sách giáo dục) 교육감 임명 ( bổ nhiệm bộ trưởng bộ giáo dục) 교육세 부과 등과 공립학교의 관리와 재산을 유지토록하였다.

Theo sc lnh này ca chính ph quân s, các khu hc chánh được thành lp mi tnh và các hip hi khu hc chánh được thành lp mi qun đ thiết lp các chính sách giáo dc, b nhim bộ trưởng bộ giáo dục, thu thuế giáo dc và duy trì vic qun lý và tài sn ca các trường công lp.

또한 서울시, , ·군 및 울릉도에도 일반행정구역과 동일하게 독립된 교육구를 설치하도록 하였다.

Ngoài ra, các khu giáo dục độc lập được thành lập ở Seoul, các tỉnh, thành phố, quận và Ulleungdo, giống như các khu hành chính chung.

곧 이어 대한민국 정부가 수립되어 이 법령들이 시행되지는 못했으나, 1949년에 제정된 교육법에 그 정신이 반영되어 1952년부터 군을 단위로 하는 교육자치제가 시행되는 데에 바탕이 되었다.

Ngay sau đó, chính phủ Đại Hàn Dân Quốc được thành lập và những luật này không được thực thi, nhưng tinh thần đó đã được phản ánh trong Đạo luật Giáo dục ban hành năm 1949, và nó trở thành cơ sở để thực hiện hệ thống tự quản giáo dục bởi quận từ năm 1952.

 

 

 

 

 

 

 

 

Hình 5-1. 1951 교육법 개정에 의한 학제- Hệ thống giáo dục theo bản sửa đổi năm 1951 của Đạo luật Giáo dục

 

넷째, 교육재정제도가 수립되었다. 정부 수립 이후 교육법의 제정으로
교육재정에 관한 국가의 기본정책도 확립되었다.

Thứ 4 thành lập chế độ tài chính giáo dục. ngay sau khi thành lập chính phủ, chính sách cơ bản của quốc gia liên quan đến tài chính giáo dục cũng được thiết lập rõ ràng thông qua ban hành luật giáo dục.

 , 주요한 교육재정정책
교육법동법 시행령에 나타나 있었다.

Tức là chính sách tài chính giáo dục quan trọng xuất hiện  từ luật giáo dục và thông tư thi hành.

당시 교육법에 포함된 교
육재정의 기본정책교육세특별부과금
( tiền thuế đặc biệt) 부과에 관한 정책, 국고 ( quốc khố)  
(특별시)의 보조에
( hỗ trợ thủ đô) 관한 정책, 학생징수금( thu học phí hs)관한 정책, (특별시) 교육
위원회
( ủy ban giáo dục)  또는 교육구의 자체수입에 관한 정책으로 구분된다.

Vào thi đim đó, các chính sách cơ bn v tài chính giáo dc được đưa vào Đo lut Giáo dc bao gm các chính sách áp đt thuế giáo dc và các loi thuế đc bit, chính sách tr cp t kho bc quc gia và tnh (thành ph đc bit), chính sách thu hc phí ca sinh viên, và các chính sách ca y ban giáo dc thành ph (thành ph đc bit) hoc khu hc chánh. Chính sách đó được phân loại thành chính sách liên quan đến tự thu  của các khu vực giáo dục.
교육법68조에 의하면, 교육구·시 또는 특별시는 그 설립·경영하
는 국민학교와 그에 준하는 학교를 유지·경영하기 위하여 교육세를 부과
하게 되어 있고, 교육세에 관한 사항은 따로 법률로 정하도록 규정되어
있었다.

Theo Điều 68 của Đạo luật Giáo dục, các khu giáo dục, thành phố hoặc thành phố đặc biệt phải đánh thuế giáo dục để duy trì và quản lý các trường tiểu học do họ thành lập và quản lý và các trường tương đương, và các vấn đề liên quan đến thuế giáo dục đã được quy định được pháp luật quy định riêng. .

이와 관련하여 1949년 제정된 지방세법46조에 의해 교육구,
시 또는 특별시는 초등교육의 경비충당하
( kinh phí bổ sung) 위하여 호별세부가금과 특별부가금을 지방세 목적세로 부과하게 되었다. V vn đ này, theo Điu 46 ca Đo lut thuế đa phương ban hành năm 1949, các khu hc chánh, thành ph hoc thành ph đc bit đánh ph phí thuế tng nhà và ph phí đc bit như thuế đi tượng thuế đa phương đ bổ sung kinh phí cho giáo dc tiu hc.

국고 및 도(특별시)의 보조
에 관한 정책으로는
각급 학교 교원 봉급에 대한 국고 보조, 교육
, , 특별시 또는 도의 교육비 부족액에 대한 국고 보조,
사립학교
에 대한 국고 보조 등이 있었다.

Các chính sách liên quan đến trợ cấp từ ngân khố quốc gia và các tỉnh (thành phố đặc biệt) bao gồm trợ cấp từ ngân khố quốc gia cho tiền lương của giáo viên ở mỗi cấp, trợ cấp từ ngân khố quốc gia cho sự thiếu hụt chi phí giáo dục của các khu học chánh, thành phố, thành phố đặc biệt, hoặc tỉnh, và trợ cấp từ ngân khố quốc gia cho các trường tư thục.

, 교육법70조에 의하여 국고는
의무교육에 종사하는 국민학교 교원의 봉급 전액과 공립 중학교·고등학
교 교원의 봉급 반액을 부담하도록 되어 있었다.

Nói cách khác, theo Điều 70 của Đạo luật Giáo dục, ngân khố quốc gia phải trả toàn bộ lương cho giáo viên tiểu học tham gia giáo dục bắt buộc và một nửa lương cho giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập.

그리고 교육법71
에 의하여 국고는 각급 학교 교원 봉급 이외에 교육에 필요한 일체의 경
비를 각 교육구··특별시 또는 도에 보조할 수 있게 하였다.

Ngoài ra, theo Điều 71 của Đạo luật Giáo dục, ngân khố quốc gia cho phép mỗi khu học chánh, thành phố, thành phố đặc biệt hoặc tỉnh trợ cấp tất cả các chi phí cần thiết cho giáo dục ngoài tiền lương của giáo viên ở mỗi cấp.

또한,
고는
교육법71조 제3항의 규정에 의하여 사립학교에 대하여도 보조
할 수 있게 되어 있었으며, 국고 보조에 관한 사무는
교육법72조의
규정에 의하여 문교부장관이 관장하게 되어 있었다.

Ngoài ra, ngân sách quc gia được phép tr cp cho các trường tư thc theo quy đnh ti Điu 71, Khon 3 ca Đo lut Giáo dc, và các vn đ liên quan đến tr cp ca ngân sách quc gia s do B trưởng B Giáo dc giám sát. theo quy đnh ti Điu 72 ca Đo lut Giáo dc .

학생징수금에 관한
정책은
교육법86조에서 의무교육을 실시하는 학교 이외의 학교에서
수업료를 받을 수 있다고 하여 의무교육을 실시하지 않는 학교에서는
수익자부담원칙
( Nguyên tắc thanh toán của người thụ hưởng) 따라 수업료 ( học phí)  및 기타 징수금( thuế)  징수할 ( thu)수 있게 하였다.

Chính sách liên quan đến thu thuế học sing thì các trường nằm ngoài trường thực hiện giáo dục bắt buộc theo điều 86 thì có thể được thu học phí, trường học không thực hiện giáo dục bắt buộc thì có thể thu học phí và thuế khác dựa vào quy định thanh toán của người hưởng lợi.
(특별시) 교육위원회 또는 교육구의 자체수입에 관한 정책으로는
교육
상의 규정에 의한 것으로, 수수료 ( lệ phí) ·사용료 ( phí sử dụng) ·재산수입·( thu nhập từ tài sản) 부역현품의 부과,( thuế hiện vật bắt buộc) 기채·차입금 ( tiền nợ và vay)  적립금 ( tiền tiết kiệm/ tích lũy)  등이 있었다.

Ủy ban giáo dục thành phố (thành phố đặc biệt) hoặc chính sách về thu nhập tự thân của khu học chánh dựa trên các quy định của "Đạo luật giáo dục", có các khoản phí, phí sử dụng, thu nhập tài sản, áp đặt hàng hóa bằng hiện vật, cho vay, cho vay, và dự trữ.

다섯째, 초등의무교육제도가 실시되었다. 정부 수립 이후 가장 긴급한 교
육현안은
( vấn đề tồn động giáo dục cấp bách) 헌법교육법명시한  ( biểu thị rõ)의무교육을 추진하는 것이었다.

Thứ năm, hệ thống giáo dục tiểu học bắt buộc được thực hiện. Vấn đề giáo dục cấp bách nhất sau khi thành lập chính phủ là thúc đẩy giáo dục bắt buộc được quy định trong Hiến phápĐạo luật Giáo dục.

 그러나 6·25 전쟁이 발발하게 됨에 따라 의무교육 실시계획은 지연될 수밖에
없었다.
 Tuy nhiên, với sự bùng nổ của Chiến tranh Triều Tiên, kế hoạch thực hiện giáo dục bắt buộc phải bị trì hoãn.

그러다가 1952 6월의 교육자치제 실시를 계기( bước ngoặt/ dấu mốc) 의무교육계획을 다시 추진할 수 있게 되었다.

Sau đó, với việc thực hiện hệ thống tự quản giáo dục vào tháng 6 năm 1952, kế hoạch giáo dục bắt buộc có thể được xúc tiến trở lại.

이때부터 문교부는 학령아동 전원을 취학시키
기 위한 목표로 의무교육 6개년계획을 세워 강력하게 추진하였다.

T đó, B Giáo dc xây dng kế hoch giáo dc bt buc 6 năm vi mc tiêu tt c tr em trong đ tui đi hc đu được đi hc và đy mnh kế hoch này.

1954년부터 실시한 의무교육완성 5개년계획은 목표연도인 1959년까지 전체 학령아동( 항녕- trẻ đủ tuổi đến trường)  취학률 96%까지 끌어올리며 부족한 교실을 신축하고, ( xây mới) 이 과정에 필요한 교육재정확보하는 것을 주요 내용으로 하였다.

Kế hoạch 5 năm để hoàn thành giáo dục bắt buộc, được thực hiện từ năm 1954, nhằm nâng tỷ lệ nhập học của tất cả trẻ em trong độ tuổi đi học lên 96% vào năm mục tiêu 1959, xây dựng các phòng học mới và đảm bảo tài chính giáo dục cần thiết cho quá trình này. .

학령아동의 취학률
을 향상시키기 위해 집중적으로 노력한 결과, 계획 첫해인 1954년에 268
명이었던 취학 아동 수가 목표연도인 1959년에는 356만명으로 증가하여 당
초 목표(96%) 0.4%초과
 ( vượt quá)달성하였다. ( đạt được)

Nhờ những nỗ lực tích cực nhằm cải thiện tỷ lệ nhập học của trẻ em trong độ tuổi đi học, số trẻ em trong độ tuổi đến trường đã tăng từ 2,68 triệu vào năm 1954, năm đầu tiên của kế hoạch, lên 3,56 triệu vào năm 1959, năm mục tiêu, vượt mục tiêu đề ra. mục tiêu ban đầu (96%) bằng 0,4%.

< 5-1> 초등학교의 변화 추이 – Diễn biến thay đổi của trường tiểu học

( năm)

학교 ( số trường)

교원 (số Giáo viên)

학생 ( số HS)

1945

3,037

13,064

1,372,883

1950

3,942

47,248

2,658,420

1955

4,205

47,020

2,947,436

1960

4,496

61,749

3,621,269

1965

5,125

79,164

4,941,345

1970

5,961

101,095

5,749,301

1975

6,367

108,126

5,599,074

1980

6,487

119,064

5,658,002

1985

6,519

126,785

4,856,752

1990

6,335

136,800

4,868,520

1995

5,772

138,369

3,905,163

2000

5,267

140,000

4,019,991

2005

5,646

160,143

4,022,801

2008

5,813

172,190

3,672,207

자료: 한국교육개발원, 󰡔한국교육 60 성장에 대한 통계적 분석󰡕, 2005; 교육과학기술부·한국교육개발원, 교육통계연보- niên giám thống kế GD󰡕, 2008.

그러나 취학아동이 이와 같이 급격하게 증가하였음에도 불구하고 취학아
동을 수용할 수 있는 능력, 특히 학교 시설과 교실 증축은 계획에 크게 미
달하였다.

Tuy nhiên, mặc dù số trẻ trong độ tuổi đến trường tăng nhanh nhưng khả năng đáp ứng cho trẻ trong độ tuổi đến trường, đặc biệt là việc mở rộng cơ sở vật chất trường, lớp còn rất xa so với kế hoạch đề ra.

의무교육완성 6개년계획에서 제1차 연도에 계획한 교실 수는
5,924개였는데 실제로는 457개 교실만 증설되었, 1957년에 6,269개 교실
을 신축할 계획이었지만, 신축된 교실은 2,923개에 불과했다.

Trong kế hoạch 6 năm hoàn thành giáo dục bắt buộc lần 1, số phòng học dự kiến ​​năm đầu là 5.924 phòng, nhưng thực tế chỉ  xây thêm  được 457 phòng, năm 1957 dự kiến ​​xây mới 6.269 phòng nhưng chỉ xây mới được 2.923 phòng.

이처럼 교실
증축이 당초 계획대로 이루어지지 못한 것은 시설 확충에 필요한 재원을
확보할 수 없었기 때문이다.

Nguyên nhân khiến việc mở rộng phòng học không diễn ra như kế hoạch là do không đảm bảo được nguồn tài chính cần thiết để mở rộng cơ sở vật chất.

초등학교의 수도 의무교육 완성연도인 1959
에는 4,614개교로 늘릴 계획이었으나 이 또한 목표를 이루지 못하였다.

Số lượng các trường tiểu học đã được lên kế hoạch tăng lên 4.614 trường vào năm 1959, năm hoàn thành giáo dục bắt buộc, nhưng điều này cũng không đạt được mục tiêu.

 

 

 

< 5-2> ·중등학교 학급당 학생 변화 추이- diễn biến thay đổi số học sinh từng cấp học tiểu học – THCS

초등학교

중학교

일반고

THPT

전문고 Trung học chuyên nghiệp ( nghề)

1965

65.4

60.7

59.8

53.5

1970

62.1

62.1

60.1

56.1

1975

56.7

64.5

59.8

57.0

1980

51.5

65.5

59.9

59.6

1985

44.7

61.7

58.0

55.5

1990

41.4

50.2

53.6

51.5

1995

36.4

48.2

48.0

47.9

2000

35.8

38.0

44.1

40.3

2005

31.8

35.3

33.9

30.0

2008

29.2

34.7

35.1

30.1

자료: 한국교육개발원, 󰡔한국교육 60 성장에 대한 통계적 분석󰡕, 2005; 교육과학기술부·한국교육개발원,
󰡔교육통계연보󰡕, 2008.

이에 따라 초등학교 학급 수를 학년당 6학급 이하, 학급당 수용인원
60명 이하로 규정한 1952 4월의
교육법 시행령의 기준은 실현할 수 없
게 되었다.
 Theo đó, tiêu chuẩn thi hành luật giáo dục vào tháng 4 năm 1952 quy định tiếp nhận số lượng học sinh mỗi cấp dưới 60 người, lớp học tiểu học dưới 6 lớp mỗi năm cũng không thể thực hiện được.

이때부터 우리나라의 열악한 ( khắc nghiệt) 교육여건  ( hoàn cảnh/ điều kiện giáo dục) 지표로 상징되는 ( tượng trưng kim chỉ nam) 과밀
학급과
( lớp học mật độ dày đặc)  과대규모 ( quy mô quá lớn)  학교가 발생하게 되었다.

K t đó, tình trng lp hc quá đông và trường hc quá kh, được coi là du hiu cho thy điu kin giáo dc ti t Hàn Quc, đã xy ra.
이처럼 의무교육완성 6개년계획에 포함된 교육여건 확충은 계획대로 추
진되지 못했지만, 취학률 향상이라는 목표치를 달성했다는 측면에서 본다면,
우리나라 교육개혁에서 가장 성공적인 사례라고 할 수 있다.

Như vậy, việc mở rộng các điều kiện giáo dục trong kế hoạch 6 năm hoàn thành phổ cập giáo dục đã không được đẩy mạnh như kế hoạch, nhưng xét về mặt đạt được mục tiêu nâng cao tỷ lệ nhập học, có thể nói đây là trường hợp thành công nhất trong Hàn Quốc cải cách giáo dục

이와 같이 급격한 취학률의 상승은 국민들의 높은 교육열과 정부의 적극적인 의무교육정책 추진의 결과라고 할 수 있다.

Tỷ lệ nhập học tăng nhanh như vậy có thể nói là kết quả của sự nhiệt tình cao độ của người dân đối với giáo dục và chính sách giáo dục bắt buộc tích cực của chính phủ.

그러나 폭발적인 교육수요에 적절히 부응할 수 있는 교육재정을 확보하지 못하고, 우수교원 양성제도 및 합리적인
학교단계 간 연계정책을 추진하지 못하여 후일 학교교육의 질적인 낙후성을
초래하는 원인이 되었다.

Tuy nhiên, không đảm bảo được nguồn tài chính giáo dục đáp ứng đủ nhu cầu giáo dục bùng nổ, không phát huy được hệ thống đào tạo giáo viên giỏi, chính sách liên thông hợp lý giữa các cấp học, dẫn đến chất lượng giáo dục phổ thông trong tương lai bị suy giảm.


여섯째, 직업기술교육을 강조하였다
- Thứ sáu, giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp được chú trọng.

 35년간의 일제 치하에서 광복된 우
리 민족은 새로운 국가 건설이라는 커다란 과업에 직면하였다.

Đt nước chúng ta, được gii phóng khi 35 năm ách thng tr ca Nht Bn, đang đng trước nhim v trng đi là xây dng mt quc gia mi.

이 시기에는
국가의 후진성을 탈피하고 경제성장을 이루는 수단으로 교육, 특히 직업기
술교육의 역할이 강조되었다.

Trong giai đoạn này, vai trò của giáo dục, đặc biệt là giáo dục nghề nghiệp, được nhấn mạnh như một phương tiện để thoát khỏi tình trạng lạc hậu của đất nước và đạt được tăng trưởng kinh tế.

직업기술교육을 위하여 미군정의 실업교육 개
, 과학기술교육의 진흥시책 추진, 1 1기 교육과 생산교육의 강조,
업기술교육 5개년계획의 수립 등이 중점 추진되었다.
미군정은 실업교육을 개혁하는 노력을 기울였다.

Đối với giáo dục nghề nghiệp và kỹ thuật, cải cách giáo dục nghề nghiệp của Chính phủ quân sự Hoa Kỳ, thúc đẩy giáo dục khoa học và công nghệ, nhấn mạnh vào giáo dục một người và giáo dục sản xuất, và thiết lập kế hoạch 5 năm cho giáo dục nghề nghiệp và kỹ thuật đã được lấy làm trọng điểm. Chính phủ quân sự Hoa Kỳ đã nỗ lực cải cách giáo dục nghề nghiệp.

 실업교육의 주목적은 일
국민교육을 받은 청소년들을 중견 기술인으로 양성하는 것이었다.

Mục đích chính của giáo dục nghề nghiệp là nuôi dưỡng những người trẻ tuổi đã được đào tạo từ nền giáo dục công dân cơ bản thành các kỹ thuật viên trung cấp.

이를위해 미군정은 학제를 변경하여 실업교육기관의 수업연한을 연장하였다.

Để đạt được mục tiêu này, Chính phủ Quân sự Hoa Kỳ đã thay đổi hệ thống trường học và kéo dài thời hạn học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

또한 단기간에 기술인을 양성하기 위해 중앙 직할로 6개월 과정의 양성소도
설치하였다.

Ngoài ra, để đào tạo kỹ thuật viên trong thời gian ngắn, một trung tâm đào tạo 6 tháng đã được thành lập dưới sự kiểm soát trực tiếp của chính quyền trung ương.

특히 기술인에게 교양교육( giáo dục kiến thức đại cương) 제공하는 일의 중요성이 강조되어
교양학과 시간을 늘리기도 하였다.

Đc bit,  , nhấn mạnh tầm quan trọng ca vic cung cp giáo dục kiến thức đại cương cho các k thut viên, và cũng tăng thời gian khoa giáo dục kiến thức đại cương.
미군정기가 끝나고 1948년에 대한민국 정부가 수립된 후 정부는 과학기
술 교육을 강조하여 국가의 재건을 앞당기려고 노력하였다.

Kết thúc chính quyền quân sự Mỹ , vào năm 1948, sau khi chính phủ đại hàn dân quốc  được thành lập, chính phủ nhấn mạnh giáo dục khoa học kỹ thuật và nỗ lực để làm trước công việc tái thiết quốc gia.

정부의 이러한
의지는 문교부 직제(1948. 11. 4, 대통령령 제3)를 통해서 잘 나타난다.

Ý chí này của chính phủ được thể hiện rõ qua Bộ Giáo dục (4-11-1948, Điều 3 Sắc lệnh của Tổng thống).

이에 따르면, 문교부에 비서실·보통교육국·대학교육국·문화국·편수국과
함께 과학교육국을 두어 과학기술교육에 관한 업무를 독립된 국이 관장하도
록 하였다.

Theo đó, Cục Giáo dục Khoa học được thành lập trong Bộ Giáo dục cùng với Văn phòng Thư ký, Cục Giáo dục Tổng hợp, Cục Giáo dục Đại học, Cục Văn hóa và Cục Biên tập, để thành lập một cục độc lập phụ trách giáo dục khoa học và công nghệ. .

더욱이 과학교육국의 국장을 기술인인 기감으로 임명하여 교육
실효성을 거둘 수 있도록 하였다.

Hơn nữa, bổ nhiệm cục trưởng Cục Giáo dục Khoa học làm kỹ sư với tư cách à kỹ thuật viên để đạt được tính hiệu quả giáo dục.

그 이전에도 어려운 상황에 있었던 우리나라의 실업교육은 6·25 전쟁으
로 인해 더욱더 열악한 상황에 놓이게 되었다.

Giáo dục nghề nghiệp của Hàn Quốc, vốn đã từng ở trong tình trạng khó khăn trước đó, nay lại càng rơi vào tình trạng tồi tệ hơn do Chiến tranh 25/6.

 그런 가운데 경제적 부강의
토대를 마련하기 위해서는 실업교육의 강화를 통해 우수한 인력을 양성하는일이 무엇보다도 중요하다는 사회적 공감대가 형성되었고, 이를 위한 정책이 강력하게 추진되었다.

Trong bối cảnh đó, một sự đồng thuận xã hội đã được hình thành rằng việc bồi dưỡng nguồn nhân lực xuất sắc thông qua tăng cường giáo dục nghề nghiệp là quan trọng hơn bất kỳ điều gì khác nhằm tạo nền tảng cho sự thịnh vượng kinh tế và các chính sách cho điều này đã được thúc đẩy mạnh mẽ.

 실험·실습 시설과 기자재를 제대로 갖춘 학교를
찾아보기 힘든 이때에 정부는 여러 해외 원조기관의 도움을 받아 필요한
실험·실습 시설을 갖추었다.

Vào thời điểm rất khó để tìm được một trường học có trang thiết bị phù hợp cho các thí nghiệm và thực hành, chính phủ đã có được các cơ sở cần thiết cho các thí nghiệm và thực hành với sự giúp đỡ của nhiều tổ chức viện trợ nước ngoài.

1953년부터 2년간에 걸쳐 6공업고등학교와
1수산고등학교의 시설을 복구하기
 ( phục hồi)위해서 운크라(UNKRA)무상원조 도입한 것이 그 대표적인 예이다.

Ví dụ điển hình là việc UNKRA đưa ra viện trợ không hoàn lại để khôi phục cơ sở vật chất của sáu trường trung học kỹ thuật và một trường trung học ngư nghiệp ( susan)  trong vòng hai năm kể từ năm 1953.

정부는 또한 1 1기 교육과 생산교육을 강조하였다. 실업고 교과 담당
교사의 부족, 예산 부족, 실험·실습 시설·설비의 부족 등 여러 가지 어려
움 속에서도 실업교육을 강화하려는 정부의 노력은 계속되었다.

Chính phủ cũng nhấn mạnh giáo dục một người và giáo dục sản xuất.

Những nỗ lực của chính phủ nhằm tăng cường giáo dục nghề nghiệp vẫn tiếp tục bất chấp những khó khăn khác nhau, chẳng hạn như thiếu giáo viên bộ môn trong các trường trung học dạy nghề, thiếu ngân sách và thiếu cơ sở vật chất và thiết bị thí nghiệm và thực hành.

후진성을 극복하고 자주성을 갖춘 국가로 발전하기 위해서는 무엇보다도 온 국민이 참되고 ( đúng đắn/ chân chính/ trung thực) 실속  ( lợi ích thực) 있도록 힘써 실행하는  ( gắng sức thực hiện) 자세가 중요하다는 점이 크게 강조되었다.

Để vượt qua lạc hậu, phát triển thành một quốc gia  tự chủ, người ta nhấn mạnh rằng thái độ toàn dân thực hành một cách chân thành và thiết thực là quan trọng hơn bất cứ điều gì khác.

그러한 의지를 적극적으로 표현한 것이 문교정책을 통해 강조한 1 1
기 교육운동이라고 할 수 있다.
Tuy nhiên việc thể hiện ý chí tích cực như thế có thể nói rằng là cuộc vận động giáo dục 1 người 1 máy được nhấn mạnh trong chính sách  giáo dục.

이 당시에 우리 사회에는 오랜 유교적인
전통에 의해 관존민비
( tôn kính quan lại có quyền, xem thường người dân) 인문 중시의 ( coi trọng văn nhân)  인식과 기술인을 경시하( coi thường) 풍조(phong trào)
팽배하였다.
(dậy sóng)

 Lúc bấy giờ, trong xã hội ta, do truyền thống Nho giáo lâu đời, dấy lên phong trào coi thường kỹ sư mà quan niệm trọng quan, trọng văn nhân.

따라서 학부모들은 그들의 자녀가 실업교육을 받는 것을 그리
탐탁하게
 ( mãn nguyện ) 여기지 않았다.

Vì vậy, phụ huynh chưa hài lòng lắm khi cho con em học nghề.

1 1기 교육은 이 같은 기존의 그릇된 인습을
바로잡고 국가재건에 필요한 인력을 양성하기 위해 정부가 취한 대표적인
시책이었다.

Nn giáo dc mt người, mt lp là mt chính sách đi din ca chính ph nhm sa cha quy ước sai lm hin có này và nuôi dưỡng nhân lc cn thiết cho công cuc tái thiết đt nước.
과학기술교육을 체계적으로 육성하기 위하여 정부는 실업기술교육 5개년
계획을 수립하였다.

Để thúc đẩy giáo dục khoa học và công nghệ một cách có hệ thống, chính phủ đã thiết lập kế hoạch 5 năm cho giáo dục công nghệ dạy nghề.

이 시기에 실업진흥을 위한 문교정책은 1957년의 실업
기술교육 5개년계획으로 구체화되었다.

Lúc này, chính sách giáo dục khuyến khích nghề nghiệp đã được thể hiện trong kế hoạch 5 năm về giáo dục kỹ năng nghề nghiệp năm 1957.

1958년부터 시행하기로 한 이 계획
은 농업·공업·수산 교육의 세 분야에 대한 지원계획을 구체적으로 제시하
고 있다.

Kế hoch này, l ra phi được thc hin t năm 1958, trình bày c th các kế hoch h tr cho ba lĩnh vc giáo dc nông nghip, công nghip và ngư nghip.
일곱째, 해방 이후 1950년대 말까지는 초·중등 교육과 마찬가지로 대학
교육 단계에서도 교육체제를 재구조화하는 것이 주요 과제였다.

Thứ bảy, từ sau giải phóng cho đến cuối những năm 1950, tái cấu trúc hệ thống giáo dục ở bậc đại học là một nhiệm vụ trọng tâm, giống như giáo dục tiểu học và trung học.

이를 위하
교육법을 제정하고, 미국식 대학교육체제를 도입하였으며, 대학교육의
시설 등 기초 인프라가 구축되었다 광복 후 우리나라 대학교육의 전반적인 교육체제 개편작업이 시작되었다.

Để đạt được mục tiêu này, Đạo luật Giáo dục đã được ban hành, một hệ thống giáo dục đại học kiểu Mỹ đã được giới thiệu và cơ sở hạ tầng cơ bản như cơ sở vật chất dành cho giáo dục đại học đã được thành lập.


36년간의 일본식민통치 잔재를 불식하고 민주주의에 입각하여 새로운 교육체
제를 건설하기 위한 것이다.

Đó là xây dựng một hệ thống giáo dục mới dựa trên nền dân chủ bằng cách xóa bỏ tàn tích của 36 năm đô hộ của Nhật Bản.

미군정기(1945~48)에 대학교육의 기본구조가
설정되고 우리나라 대학교육 발전의 원형이라 할 수 있는 국립 서울대학교
가 설립되었다.

Trong thời kỳ chính phủ quân sự Hoa Kỳ (1945-1948), cấu trúc cơ bản của giáo dục đại học được thành lập và Đại học Quốc gia Seoul, có thể nói là nguyên mẫu của sự phát triển giáo dục đại học ở Hàn Quốc, được thành lập.

일제의 잔재를 일소하고 민주주의에 입각한 세계적 수준의
민족대학을 창설한다는 문교부의 방침에 따라 경성대학교와 도내의 관립전문
대학을 일괄 통합하여 국립 서울대학교가 설립된 것이다.

Đi hc Quc gia Seoul được thành lp bng cách tích hp Đi hc Kyungsung và các trường cao đng chính ph trong tnh theo chính sách ca B Giáo dc nhm dn sch tàn dư ca chế đ thc dân Nht Bn và thành lp mt trường đi hc quc gia đng cp thế gii da trên nn dân ch.

 한편, 미군정 기간
중에 국립 서울대학교를 포함하여 수많은 대학이 개편·발족하였다.

Trong khi đó, trong thời kỳ Chính phủ Quân sự Hoa Kỳ, nhiều trường đại học, bao gồm Đại học Quốc gia Seoul, đã được tổ chức lại và ra mắt.

1948
대한민국 정부 수립 당시 우리나라의 대학교육기관 수는 모두 42개에 달하
였으며, 교원 수는 1,265, 재적 학생 수는 24,000명에 이르렀다.

Khi chính phủ Hàn Quốc được thành lập vào năm 1948, số lượng cơ sở giáo dục đại học ở Hàn Quốc lên tới 42, với 1.265 giáo viên và 24.000 sinh viên theo học.
1949
교육법이 제정됨으로써 대학교육은 법적·제도적 체제를 갖추
었다.

Với việc ban hành “Đạo luật Giáo dục” năm 1949, giáo dục đại học đã được trang bị một hệ thống pháp lý và thể chế.

대학교육의 체제 모형이 일본식 체제에서 미국식으로 전환되었다.  Mô hình hệ thống giáo dục đại học được chuyển đổi từ hệ thống của Nhật Bản sang hệ thống của Mỹ.

 

우리나라 대학교육은 대학교육의 초석을 다지고 양적 팽창을 거듭하던 중
1950 6·25 전쟁이 발발하면서 중대한 시련을 맞게 된다.

Giáo dục đại học ở Hàn Quốc đối mặt với thử thách nghiêm trọng khi Chiến tranh Triều Tiên nổ ra năm 1950 trong khi đặt nền móng cho giáo dục đại học và lặp lại việc mở rộng về số lượng.

전쟁으로 인해
교사와 시설, 도서와 설비는 물론 교수요원과 학생들의 손실 등 막대한 피
해를 입은 것이다.

Chiến tranh đã gây ra thiệt hại to lớn bao gồm tổn thất về giáo viên, cơ sở vật chất, sách và thiết bị, cũng như các giáo sư và sinh viên.

문교부는 1951 5월 몇 개 대학을 연합하여 전시연합
대학을 설치하였다. Vào tháng 5 năm 1951, B
Giáo dc đã thành lp mt trường đi hc liên hip trin lãm bng cách sáp nhp mt s trường đi hc.

전시연합대학은 전쟁 중에도 중단된 대학교육을 이어나
갔고, 수많은 젊은이에게 대학교육의 기회를 제공해 주었다는 점에서 국내
외 대학교육 발전의 역사상 특이한 것으로 평가할 수 있다.

Trường đại học công đoàn thời chiến có thể được đánh giá là trường có một không hai trong lịch sử phát triển giáo dục đại học trong và ngoài nước ở chỗ tiếp tục đào tạo đại học vốn bị đình trệ trong chiến tranh và tạo cơ hội học đại học cho nhiều thanh niên.

뿐만 아니라 후
일 지방대학 발족의 계기를 마련해 주었다.

Ngoài ra, nó còn to cơ hi cho vic thành lp mt trường đi hc đa phương trong tương lai.
전시하에 대학이 지방에 분산된 것을 계기로 1952년에서 1953년 사이에
7개의 국립 지방대학이 설립되었다.

By trường đi hc vùng quc gia được thành lp t năm 1952 đến năm 1953 sau khi các trường đi hc được phân tán v các tnh trong thi chiến.

국립 지방대학의 설립은 전시연합대학
의 해체로 인하여 생긴 공백을 메우고 지방의 학생들에게 대학교육에 보다
쉽게 접근할 수 있는 기회를 마련함으로써 대학교육의 기회 확대와 균등화
에 크게 공헌하였다.

Vic thành lp các trường đi hc vùng quc gia đã góp phn rt ln vào vic m rng và bình đng hóa các cơ hi giáo dc đi hc bng cách lp đy khong trng do vic gii th Đi hc Liên minh thi chiến và to cơ hi cho sinh viên đa phương tiếp cn giáo dc đi hc d dàng hơn.
전시하와 휴전 직후인 1952년에서 1954년 사이에 우리나라의 대학교육은
크게 팽창하여 대학 설립 붐이 일었다.

Giữa năm 1952 và 1954, ngay sau chiến tranh và hiệp định đình chiến, giáo dục đại học ở Hàn Quốc đã mở rộng rất nhiều và bùng nổ thành lập trường đại học.

그것은 교육관의 변천과 대학에 대 한 사회수요의 증대, 문교부의 개방적 대학교육정책, 징병유예제도의 적용과
대학진학의 금전적 수익 등이 중요한 요인으로 작용하였기 때문이다.

Điều này là do những thay đổi trong trung tâm giáo dục, sự gia tăng nhu cầu xã hội đối với đại học, chính sách giáo dục đại học mở của Bộ Giáo dục, việc áp dụng hệ thống hoãn nhập ngũ và lợi nhuận tài chính của việc học đại học đóng vai trò là những yếu tố quan trọng.

그리고 이러한 대학인구 확대를 뒷받침한 것은 사립대학인데, 16개교의 사립대
학이 새로 설립되거나 승격·인가되었다.

Và chính các trường đi hc tư nhân đã h tr vic m rng dân s đi hc này, và 16 trường đi hc tư nhân mi được thành lp hoc xúc tiến hoc phê duyt.
1950년대 후반기에는 대학 설치 시 시설과 교원 등의 기준을 규정하는 등
대학교육의 질적인 발전을 위한 법적·제도적 노력이 전개되었다.

Vào na cui nhng năm 1950, nhng n lc v mt pháp lý và th chế đã được thc hin đ ci thin cht lượng giáo dc đi hc, chng hn như quy đnh các tiêu chun v cơ s vt cht và giáo viên khi thành lp các trường đi hc.

, 교육
공무원법
(1953)의 제정을 통해 대학교원 자격기준을 설정하고, 대학설치
기준령(1955)을 공포하여 교지·교사·운동장·도서·교원의 5개 항목에
대한 대학 설치기준을 정하였다.

Nói cách khác, thông qua việc ban hành Đạo luật Công chức Giáo dục (1953), tiêu chuẩn trình độ cho sinh viên tốt nghiệp đã được thiết lập, và Pháp lệnh Tiêu chuẩn Thành lập Trường Đại học (1955) đã được ban hành để thiết lập các tiêu chuẩn thành lập trường đại học cho năm hạng mục: sân trường, giáo viên, sân chơi, sách và giáo viên đã được xác định.

이처럼 신설대학 설립요건이 까다로워지면
서 대학교육인구는 일시적으로 감소경향을 보였으나, 1958년에 기준령의 적
용이 완화되자 학생 수는 다시 증가경향을 보이게 되고, 1960년에는 학생
수가 10만여 명에 이르게 되었다.

Khi các yêu cầu thành lập các trường đại học mới trở nên nghiêm ngặt hơn, dân số có trình độ đại học tạm thời giảm xuống, tuy nhiên, khi việc áp dụng tiêu chuẩn được nới lỏng vào năm 1958, số lượng sinh viên có xu hướng tăng lên và vào năm 1960, số lượng sinh viên đạt 100.000.

[그림 5-2] 1945~50년대의 대학교육인구 증가 추이- diễn biến tăng dân số học đại học những năm 1945 ~ 1950


자료: 김기석 외,
󰡔한국교육 100󰡕, 서울대학교 한국교육사고연구보고, 1996.

여덟째, 문맹퇴치교육을 대대적으로 추진하였다. Th tám, công tác xóa mù ch được đy mnh.

1949교육법이 제
·공포됨에 따라 교육기회 균등과 의무교육의 실시를 위한 제반 교육적
조치가 강구되기 시작했고, 특히 1948 78.2%로 나타난 전 국민의 높은 문맹률을 타파하기 위한 문맹퇴치교육이 전국적 차원에서 대대적으로 실시
되었다.

Vi vic ban hành và ban hành Đo lut Giáo dcvào năm 1949, các bin pháp giáo dc khác nhau đ có cơ hi giáo dc bình đng và thc hin giáo dc bt buc bt đu được tìm kiếm và được thc hin trên phm vi toàn quc.

1954년부터 1958년에 걸쳐 문교부·내무부·국방부·농림부·보건
사회부·공보부 합동사업으로 추진된 문맹퇴치 5개년사업은 국민학교 2
년을 수료한 정도의 국문 해독력과 일상생활에 필요한 계산력, 기타 기초과
목 및 공민적 지식을 지도하는 것이었다.

Từ năm 1954 đến năm 1958, dự án 5 năm xóa nạn mù chữ được đẩy mạnh như một dự án chung của Bộ Giáo dục, Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông Lâm nghiệp, Bộ Y tế và Xã hội, và Bộ Công cộng. Thông tin cung cấp cho học sinh khả năng giải mã tiếng Hàn tương đương với trình độ hoàn thành lớp 2 tiểu học, kỹ năng tính toán cần thiết cho cuộc sống hàng ngày, các môn học cơ bản khác và hướng dẫn kiến ​​thức công dân.

 5차 문맹퇴치사업이 종료된 1958
년에는 문맹률이 4.1%로 급감되는 성과를 거두었다.

Năm 1958, khi hoàn thành dự án xóa mù chữ lần thứ 5, tỷ lệ mù chữ giảm mạnh xuống còn 4,1%.

5-3> 연도별 국문 보급상황( 12 이상 인구)
(
단위: , %) - Phổ biến ngôn ngữ Hàn Quốc theo năm

연도별

총인구수

Tng dân s

국문해득자

số người học tiếng Hàn

문맹자

s mù ch

문맹자 비율(%)

Tỷ lệ mù chữ

1945
1948
1953
1954
1955
1956
1957
1958

10,253,138
13,087,405
12,269,739
12,269,739
12,269,739
13,911,678
13,713,873
13,713,873

2,272,236
7,676,325
9,124,480
10,560,719
10,745,698
12,492,713
12,568,590
13,150,891

7,989,902
5,411,080
3,145,259
1,709,020
1,524,041
1,419,205
1,145,293
562,982

78.0
41.0
26.0
14.0
12.0
10.0
8.3
4.1

광복 당시
정부 수립 당시
문맹퇴치교육 실시
1 문맹퇴치교육
2 문맹퇴치교육
3 문맹퇴치교육
4 문맹퇴치교육
5 문맹퇴치교육

자료: 최재만, 문맹퇴치 교육에 관하여, 󰡔문교월보󰡕, 49, 1959. 11. p.55(황종건, 󰡔한국의 사회교육(
교육학강좌 10)󰡕, 교육과학사, 1980, p.214에서 재인용).

우수인재 육성을 통한 국가경제 발전기(1960~79)
1960년대와 1970년대는 민주적 교육제도의 틀 속에서 국민들의 교육열이
분출되어 교육기회가 대폭 확대된 시기이다.

2. Phát triển nền kinh tế quốc gia thông qua bồi dưỡng nhân tài (1960-79) Những năm 1960 và 1970 là thời điểm mà các cơ hội giáo dục được mở rộng đáng kể khi niềm đam mê giáo dục của người dân bùng lên trong khuôn khổ của hệ thống giáo dục dân chủ.

또한 직업기술교육이 강화되고,
경제발전을 위하여 대학교육의 역할이 강조된 시기이다.
Đó cũng là thời điểm giáo dục kỹ thuật và dạy nghề được tăng cường và nhấn mạnh vai trò của giáo dục đại học đối với sự phát triển kinh tế.

첫째, 교육기회가 대폭 확대되었다. Đầu tiên, cơ hội giáo dục đã được mở rộng rất nhiều.

 문교부는 1968 7 15일에 획기적
인 중학교 입시제도를 마련하였는데, 7·15 입시개혁이라고 불리었던 이
개혁방안은 다음과 같은 목표를 내세웠다(교육부[1997]).

Bộ Giáo dục đã chuẩn bị hệ thống kỳ thi tuyển sinh trung học cơ sở mang tính đột phá vào ngày 15 tháng 7 năm 1968, và kế hoạch cải cách này, được gọi là cải cách kỳ thi tuyển sinh 7·15, đặt ra các mục tiêu sau (Bộ Giáo dục [1997]).

 어린이의 정상적
발달을 촉진하고, 국민학교의 입시준비 교육을 지양하며, 과열된 과외공부를
해소하는 한편 극단적인 학교차를 해소하고, 입시로 인한 가정의 부담을 감
소시킨다는 것이었다.

Đó là để thúc đẩy sự phát triển bình thường của trẻ em, tránh giáo dục chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh tiểu học, giải quyết việc học ngoại khóa quá nóng, giải quyết tình trạng nghỉ học quá mức và giảm gánh nặng cho các gia đình do kỳ thi tuyển sinh.

구체적으로, 초등학교 교육의 정상화를 위하여 1969 학년도부터 중학교 입학시험제도를 폐지하고, 중학군을 설치하며, 추첨으로
입학을 정하도록 하였다.

Cụ thể, để bình thường hóa giáo dục tiểu học, hệ thống thi tuyển vào trường trung học cơ sở đã bị bãi bỏ từ năm học 1969, các khu học chánh cấp hai được thành lập và việc tuyển sinh được xác định bằng bốc thăm.

그리고 중학교 입시지옥의 원인을 제거하기 위하
여 세칭 일류 공사립중학교 14개교를 연차적으로 폐교하고 그 시설을 고등
학교로 전용토록 하였다.

Và đ loi b nguyên nhân ca kỳ thi tuyn sinh cp hai đa ngc, 14 trường cp hai công lp và tư thc hng nht Seching đã b đóng ca hàng năm và cơ s vt cht được chuyn đi thành trường cp ba.
1969년도에 서울특별시에만 적용되던 무시험 진학제가 1970년도에는 부
·대구·광주·인천·전주·대전·춘천·청주·제주 등의 도시로 확대되
었으며, 1971년도부터는 전국적으로 실시되었다.

Năm 1969, hệ thống tuyển sinh không qua thi chỉ áp dụng cho Seoul, được mở rộng ra Busan, Daegu, Gwangju, Incheon, Jeonju, Daejeon, Chuncheon, Cheongju và Jeju vào năm 1970, và được triển khai trên toàn quốc từ năm 1971.

중학교 입학시험의 폐지는
입시지옥과 과열과외에서 아동들을 해방하기 위한 조치였기 때문에 학부모
들을 비롯한 국민들의 적극적인 지지를 받았다.

Vì việc bãi bỏ kỳ thi tuyển sinh cấp hai là một biện pháp để giải phóng trẻ em khỏi địa ngục của kỳ thi tuyển sinh và tình trạng dạy thêm quá mức nên nó đã nhận được sự ủng hộ tích cực của phụ huynh và người dân.

중학교 무시험 추첨배정제
가 실시되고 나서 국민학교 아동들의 신체적인 발달이 향상되었으며, 국민
학교 교육과정 운영이 정상화되었다.

au khi hệ thống phân bổ xổ số không qua kỳ thi ở trường trung học cơ sở được triển khai, sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học đã được cải thiện và hoạt động của chương trình giảng dạy ở trường tiểu học đã được bình thường hóa.

학부모 및 학생들이 입시준비를 위한
과중한 경제적·심리적 부담에서 벗어날 수 있었고 중학교입시 재수생 문제
가 해결되었다.

Phụ huynh và học sinh đã thoát khỏi gánh nặng kinh tế và tâm lý nặng nề khi chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh, bài toán thi lại vào cấp 2 đã được giải quyết.

또한 이 제도는 중학교 수용능력을 크게 확충하는 것을 전
제로 했기 때문에 중학교 진학률도 급증하게 되었다

Ngoài ra, vì h thng này được đt tin đ là m rng đáng k năng lc ca trường trung hc cơ s, nên t l vào trường trung hc cơ s cũng tăng lên nhanh chóng.

< 5-4> 중학교의 변화 추이- diễn biến thay đổi của giáo dục THCS

연도

학교

교원

학생

1945

297

1,225

9,846

1950

395

9,100

380,829

1955

949

10,594

480,295

1960

1,053

13,053

528,593

1965

1,208

19,067

751,341

1970

1,608

31,207

1,318,808

1975

1,967

46,917

2,026,823

1980

2,100

54,853

2,471,997

1985

2,371

69,553

2,782,173

1990

2,474

89,719

2,275,751

1995

2,683

99,931

2,481,848

2000

2,731

92,589

1,860,539

2005

2,935

103,835

2,010,704

2008

3,077

108,700

2,038,611

자료: 한국교육개발원, 󰡔한국교육 60 성장에 대한 통계적 분석󰡕, 2005; 교육과학기술부·한국교육개발원,
󰡔교육통계연보󰡕, 2008.

중학교 무시험 진학제도에 의한 중학교 교육인구의 급속한 증가는 고등
학교 진학수요를 크게 팽창시켰고, 고등학교 진학수요의 팽창은 고등학교
입시경쟁의 과열을 초래하였다.

S gia tăng nhanh chóng dân s có trình đ trung hc cơ s thông qua h thng đu vào không cn thi ca trường trung hc cơ s đã làm tăng đáng k nhu cu vào các trường trung hc ph thông, và vic m rng nhu cu vào các trường trung hc ph thông dn đến s cnh tranh quá nóng trong các kỳ thi tuyn sinh trung hc ph thông.

과열된 고등학교 입시경쟁은 입시교육으
인한 중학교 교육과정의 파행적 운영, 중학생의 전인적 성장 저해,
고등학교 교육격차 심화, 재수생의 누적과 과외, 일류 고등학
집착에 의한 학생인구의 도시 집중 등의 문제를 불러일으켰다(교육개혁
심의회[1986]).

Sự cạnh tranh quá nóng trong kỳ thi tuyển sinh trung học phổ thông là do quản lý chương trình học trung học cơ sở bị tê liệt do giáo dục kỳ thi tuyển sinh, cản trở sự phát triển toàn diện của học sinh trung học cơ sở, khoảng cách giáo dục giữa các trường trung học ngày càng sâu sắc, tích lũy học sinh lưu ban và dạy thêm , và sự tập trung dân số học sinh ở các thành phố do ám ảnh với các trường trung học hạng nhất (Hội đồng Cải cách Giáo dục [1986]).

이에 따라 고등학교 입시제도 개혁의 필요성이 강력하게
기되었다. 문교부는 고등학교 평준화정책을 구체화하여 1973 3 13일에
인문계 고등학교는 학군제하에서 추첨 배정으로 신입생을 선발한다는 고교
입시제도 개선안을 확정하였다.

Theo đó, nhu cu đi mi h thng thi tuyn sinh trung hc ph thông được đt ra mnh m.

B Giáo dc đã ch đnh chính sách bình đng hóa trường trung hc và vào ngày 13 tháng 3 năm 1973, B đã xác nhn kế hoch ci tiến h thng thi tuyn sinh trung hc ph thông mà các trường trung hc ngh thut t do chn hc sinh mi bng cách bc thăm trong h thng khu hc chánh.
당시 수립된 평준화정책은, 중학교 교육의 정상화 촉진, 고등학교
평준화를 기하여 학교 격차 해소, 과학 실업교육 진흥,
교육의 균형발전 도모, 국민의 교육비 부담 경감, 학생인구의
대도시 집중경향 억제 등을 기본방향으로 하였다.

Chính sách san bng được thiết lp vào thi đim đó là thúc đy bình thường hóa giáo dc trung hc cơ s, trung hc ph thông

xóa b khong cách gia các trường bng cách bình đng hóa giáo dc, thúc đy giáo dc khoa hc và dy ngh, và h tr giáo dc

Các phương hướng cơ bn là thúc đy s phát trin cân bng ca giáo dc gia các khu vc, gim gánh nng chi phí giáo dc ca công chúng và ngăn chn s tp trung dân s sinh viên các thành ph ln.
<
5-5> 고등학교의 변화 추이- diễn biến thay đổi trường cấp ba

연도

학교

교원

학생

1945

-

-

-

1950

279

-

-

1955

578

7,049

267,915

1960

645

10,022

273,434

1965

701

7,894

426,531

1970

889

9,845

590,382

1975

1,152

20,415

1,123,017

1980

1,353

27,480

1,696,792

1985

1,602

40,040

2,152,802

1990

1,683

58,074

2,283,806

1995

1,830

56,411

2,157,880

2000

1,957

63,374

2,071,468

2005

2,095

79,158

1,762,896

2008

2,190

122,906

1,906,978

자료: 한국교육개발원, 󰡔한국교육 60 성장에 대한 통계적 분석󰡕, 2005; 교육과학기술부·한국교육개발원,
󰡔교육통계연보󰡕, 2008.

 

 

. 5-6> 진학률 추이(· / 일반계·전문계 고등학교)
(단위: %)

: 1) 진학률 (진학자 / 졸업자 ) × 100
2)
중학교 과정은 중학교 중학교 과정의 기타 학교가 포함됨.
3)
고등학교 과정은 고등학교 고등학교 과정의 기타 학교가 포함됨.
4)
고등학교는 일반계 고등학교와 전문계 고등학교가 포함됨.
5)
대학교육기관은 전문대학, 교육대학, 대학, 각종 학교(전문대학/대학 과정), 방송통신대학, 산업대학, 기술대학이 포함됨.
자료: 교육과학기술부·한국교육개발원, 󰡔교육통계연보󰡕, 각년도.

고등학교 평준화정책은 1974년도부터 서울과 부산에서부터 적용되기
작하여 점차 전국적으로 확산되었다. 고교 평준화정책의 영향으로 고등학교
수와 고등학교 진학률이 증가하게 되었다.
둘째, 직업기술교육이 시기에 본격적으로 추진되었다. 이전까지는
원칙적으로만 강조되었을 여러 가지 제약으로 실효를 거두지 못했지만,
1960
년대에는 이전에 마련된 기반에 기초하여 직업기술교육의 진흥이 이루
어졌다. 1950년대의 농업 수공업 시대를 넘어서 노동집약적인 경공업시
대를 맞이한 시기에 직업기술교육의 역할은 더욱 중시되었다. 과학기술
5 교육과 경제발전 177
교육의 진흥(1964), 국가 경제성장에 기여하는 교육(1965), 그리고
산하는 교육의 추진(1966) 등과 같은 문교정책은 직업기술교육의 강화를
추진하려는 정부의 의지를 대변해 주었다.
특히, 1970년대 정부는 공업구조의 고도화를 위해 중화학분야의 발전을
추구하였으며 과정에서 필요한 산업인력의 양성에 주력하였다. 정부의
강력한 의지와 적극적인 지원시책하에 실업계 고교를 중심으로 하는 직업기
교육은 시기에 크게 발전하였으며, 이를 기반으로 우리 경제는 고도
성장에 필요한 인력을 확보할 있게 되었다.
셋째, 경제개발을 위하여 대학교육의 역할이 강조된 시기라는 점이다. 1962
년부터 시작된 1 경제개발 5개년계획과 2 경제개발 5개년계획은 자립
경제를 달성하기 위한 기반을 구축하고 산업구조를 근대화하기 위한 계획이었
. 이러한 계획을 달성하기 위한 대학교육정책의 핵심은 인재 양성, 특히
공계 인재의 양성이었다. 1965년에 공포된 대학생정원령(대통령령 2331)
통해 이공계를 확장하는 정원정책을 취하였기 때문에, 1963년부터 1973
까지 10년간에 대학교육기관 졸업생의 전공분야 비율이 문과계는 51.9%
35.1% 감소하고, 이공계는 38.9%에서 42.0% 증가하였다.

 

단기대학교육기관에 대해서는 산업기술교육에 중점을 두는 정책을 취했
. 산업교육진흥법 제정된 1963, 경제개발 5개년계획기간 산업의
근대화를 추진할 중견산업기술인 양성을 목적으로 5년제 실업고등전문학교
설립되었다. 실업고등전문학교는 1969년에는 23개교, 학생 20,741
명에 이를 만큼 발전되었으나 실업전문학교로 개편되고 다시 전문대학으로
전환, 발전하게 된다.
1970
년대 우리나라 대학교육정책에서 입학정원정책은 지속적인 성장을
유지하면서도 틀에서는 정원억제 노선을 유지하고 있었기 때문에 대학교
육기회는 매우 제한적이었다. 그러나 사회적·경제적 요구에 부응하여 1970
년대 후반에는 정원억제정책에서 정원확대정책으로 바뀌었다. 1970년대
누적된 재수생 문제가 사회적 문제로 떠오르면서 정원억제정책을 고수하
기가 어려웠고, 또한 지속적인 고도경제성장기인 당시 경제계는 이공계
재를 중심으로 대학졸업인력을 대량으로 필요로 하고 있었다. 이러한 상황
부응하여 문교부는 1979년을 기점으로 정원확대정책을 시행하였다.
정원확대정책은 전문학교를 대학으로 승격(1978 교육법 개정)시켜 전문대
학으로 전환시키는 방식으로 이루어졌다.
전문대학은 전문학교의 교육목적을 그대로 계승하였다. , 사회 분야
관한 전문적인 지식과 이론을 교수·연구하고 재능을 연마하여 국가사회
발전에 필요한 중견 직업인을 양성한다는 것이었다. 수업연한은 2~3년이
, 입학자격은 고등학교 졸업자 또는 이와 동등 이상의 학력소지자로서
학입학예비고사 합격자로 강화하였다. 이렇게 하여 1979년에 개설된 전문대
학은 1980년대 중견 기술인 양성의 기원을 마련한 것으로 평가되고 있다.
전문학교의 대학승격정책은 대학인구의 양적 확대만을 의미하는 것이
니라 대학교육의 구조적 변용을 의미하는 것이었다. 종래의 4년제 대학
심의 일원적 대학교육체제에서 전문대학 중심의 실업계 단기대학교육을
하나의 중요한 축으로 하는 이원적 대학교육구조로의 전환이다. 이렇게
으로써, 대학교육인구를 대폭적으로 늘리고 국민의 대학교육 요구와 산업계
5 교육과 경제발전 179
로부터의 인력수요를 동시에 만족시키는 전략을 취하였던 것이다.
넷째, 평생교육분야에서도 기술학교 직업훈련기관이 설치되어 우수한
기능인력을 배출함으로써 국가경제발전에 기여하였다. 1960~70년대는 우리
나라가 경제성장과 자립경제를 내세우며 경제발전에 총력을 기울이던 시기
였다. 당시의 경제개발계획은, 정부 주도로 외자에 의존하면서 저임금에
거한 수출을 통해 국력을 강화하기 위한 방향으로 전개되어 경제규모의
대와 산업 구조의 고도화를 가져왔다. 1960년대 초반부터 추진된 경제개발
계획은 부존자원이 없는 우리나라의 상황에서 인적자원을 활용하는 것을
초로 하고 있었다. 교육기회를 확충함으로써 양질의 인력을 확보하고, 교육
기회를 놓친 청소년에게 기초교육을 실시하는 한편, 공민으로서의 기본
자질을 함양하여 경제발전에 필요한 직업인 양성을 위한 직업교육이
구되었다.
직업적 자질 함양 인력 양성을 위한 사회교육은 기술학교와 고등기
술학교, 사설 강습소 등에서 실시되었다. 기술학교와 고등기술학교는 1949
교육법의 발효와 더불어 규정된 제도인데, 대부분이 중등과정의 사립학
교로서 직업훈련학교 성격을 가지고 있었다. 중학교 과정의 기술학교와
고등학교 과정의 고등기술학교는 전문적 기술 습득과 국가사회의 산업
정에 관심을 갖도록 하여 경제적 경영능력과 실무능력을 키우는 것을
표로 하였다.
<
5-7> 기술학교·고등기술학교의 학교 , 학생 추이
(
단위: 개교, )

1973

1974

1975

1976

1977

1978

1979

1980

1981

1982

1983

 

기술학교

학교

61

62

60

51

50

50

47

33

23

12

4

학생

11,123

11,867

12,928

12,851

12,028

9,989

6,829

3,609

1,921

860

546

고등기술
학교

학교

53

48

48

44

41

35

38

41

41

38

37

학생

12,520

12,991

13,386

13,414

13,436

15,316

18,226

20,772

20,155

17,529

16,337

자료: 교육과학기술부, 󰡔문교통계연보󰡕, 1983(정지웅·김지자, 󰡔사회교육학개론󰡕, 서울대학교출판부, 1986,
pp.247~249
바탕으로 재구성)

1970년대 인력 양성을 위한 사회교육은 정부와 직업전문훈련기관에 의해
추진되었다. 정부부문으로는 직업기술인력 양성의 책임을 지고 있는 노동부
와 한국직업관리공단, 총무처의 중앙공무원연수원을 비롯한 각 부처의 공무
원 연수원을 들 수 있다. 민간부문으로는 비영리법인인 인정직업훈련소,
리고 사업주가 단독 또는 다른 사업주와 공동으로 실시하는 사업내 직업훈
련소 등을 들 수 있다.
1960년대 우리나라의 농업 가구는 전 가구 수의 55.3%를 차지하고 있어
농촌사회 개발은 국가발전을 위해서 우선적으로 추진해야 할 중점사업으로
인식되었다. 따라서 사회교육도 재건국민운동, 생활개선 구락부, 농촌 청소
년 구락부(4-H 클럽) 등의 활동을 통해 농촌개발 위주의 농촌지도사업에 역
점을 두는 지역사회 개발을 중심으로 활성화되었다.
이러한 성격의 사회교육은 1970년대에 들어 새마을교육으로 발전하였다.
새마을교육은 1970년대 초반부터 새마을운동을 성공적으로 추진하기 위해
실시된 교육활동으로, 국민정신 개조, 소득 증대 등을 목표로 지역사회 개
발운동의 토대를 형성해 왔다. 새마을교육을 담당하는 대표적인 기관으로는
새마을지도자연수원, 정부 각 부처의 새마을교육원 또는 훈련부, 연수를 실
시하는 대학원, 연구소, 농민교육원, 학생수련원 등이 있었다. 새마을교육은
정치적 성격으로 인해 국내에서 많은 비판을 받기도 하였으나, 독자적인 사
회교육의 한 형태로, 많은 개발도상국가들에게 지역사회 개발의 모형을 제
시하기도 하였다. 더불어 지역 주민에게 긍정적 사고를 갖게 하고 소득 증
대에 기여하는 측면도 있었다.
1960년대의 경제개발계획은 경제규모의 확대와 산업구조의 고도화를 가
져왔지만, 환경의 파괴와 오염으로 인한 문제, 기업가 및 지도층의 축재와
부패 등으로 인한 국민의 상대적 빈곤감 등의 부작용도 초래하였다.
1960~70년대부터 노정되어 온 이러한 사회구조적 모순들이 표면으로 드러
나게 됨에 따라 1970년대 이후 노동 문제에 대한 인식이 새롭게 사회의 전
면에 부각되었고, 대학 출신의 지식인 집단 등이 노동현장에 참여하는,

5장 교육과 경제발전 181
른바 노동야학이라는 노동자 의식화 교육이 진행되었다. 종교계에서도 가
톨릭 노동청년회(J.O.C), 도시산업선교회, 크리스챤 아카데미 등과 같은 단
체들이 노동자를 대상으로 하는 노동자 교육을 활발하게 진행하였다.
1970년대에는 급속한 경제성장에 따른 노동력 부족으로 많은 청소년들이
산업체에 취업하는 현상이 나타났다. 이들의 대부분은 국졸 또는 중졸 정도
의 학력 소지자였는데, 이들을 보다 양질의 노동자로 만들기 위한 산업체
부설학교 및 야간 특별학급이 설치·운영되었다. 산업체 부설학교의 경우는
해당 기업체에서 교육을 실시하고, 특별학급의 경우는 공립 또는 사립 학교
에서 야간 특별학급을 편성하여 실시하였다. 이들 학교의 교육목표는 교육
기회를 놓친 청소년들에게 제2의 중등교육기회를 제공한다는 것이었지만,
현실적으로는 해당 기업체의 직원 확보라는 측면이 더욱 강조되었다. 이들
산업체 특별학교의 교육내용은 일반 중·고교의 교육과정과 동일한 내용을
근간으로 하되 일반 중·고교 교육과정 이수단위의 2/3를 이수하도록 하고
나머지 1/3은 현장 실무로 대체하도록 하였다

5-8> 산업체 부설학교 설치 현황
(
단위: , )

중학교

고등학교

 

1977

1983

1977

1983

1977

1983

 

학교
학급
학생 ()

5
126
7,208

44
610
35,106

3
21
1,243

13
46
2,388

2
105
5,965

31
564
32,718

자료: 정지웅·김지자, 󰡔사회교육학개론󰡕, 서울대학교출판부, 1986, p.251.
3.
교육 내실화를 위한 교육개혁 추진기(1980~99)
1960
년대와 1970년대를 교육기회가 대폭 확대된 시기라고 한다면,
육의 양적 팽창이 이루어진 시기라면, 1980년대와 1990년대는 교육의 질적
내실화를 추구하던 시기이다. 학교교육의 내실화와 경쟁력 강화를 위하여
교육개혁이 본격적으로 추진되었다.
1970
년대 중반부터 시행된 평준화정책의 영향으로 명문고교에 진학하기
182
한국경제 60년사 사회복지·보건편
위한 입시경쟁은 다소 주춤해진 사이 대학진학을 위한 입시경쟁이 더욱
열해졌다. 1970년대 후반에는 치열한 대학입시경쟁에 따른 병폐가 극심하여
대입 재수생이 급증하였고, 과외현상도 만연하였다. 특히 1970년대 말에는
과외가 너무나 극심하여 과외망국론까지 등장할 정도였다. 이런 분위기
에서 집권한 신군부는 1980 7 30 국보위(국가보위비상대책위원회)
명의로 교육 정상화 과열과외 해소방안을 발표하였다. 7·30 교육개
혁방안에는 대학본고사 폐지와 고교내신제의 도입을 통한 대학입시제도
혁을 비롯하여 졸업정원제와 전일수업제의 도입 방송통신대학 확대 등을
통한 대학정원 확대, 교육 내실화를 도모하기 위한 고교 교육과정의 조정,
교육대학 수업연한 연장, 교육방송 실시 교육세 신설방안 등이 포함되었
. 그리고 고질화된 과외 병폐를 일소하기 위한 방안으로 과외금지조치와
함께 과열과외 추방을 위한 범국민운동을 전개하도록 하였다.
7·30
교육개혁은 그릇된 교육관과 사회의 의식구조 제한된 대학교육
기회, 입시제도의 모순 다양한 복합요인으로 인하여 일어난 과열과외
현상을 해소함으로써 학교교육을 정상화시키고, 건전한 인격형성을 중시하
교육풍토를 조성하며 과열과외에 따른 빈부 계층 간의 위화감을 해소시
키기 위한 과감한 개혁조치였다고 있다.
개혁조치는 교육계에 엄청난 변화를 가져왔다. 우선 고교내신제 도입
같은 대학입시제도 개혁을 통해 대학입시에서 고교교육을 중시토록 하는
계기가 되었다. 다음으로, 1960~70년대에 걸쳐 인력수급에 맞춘다는 이유로
억제되어 왔던 대학의 정원을 늘려 대학문호를 대폭 확대·개방하게 되었
. 이를 계기로 우리나라의 대학교육은 대중화 단계로 들어서게 되었다.
7·30
교육개혁 내용 가운데 대학교육부문과 관련된 것을 정리해 보면
다음과 같다.
첫째, 본고사를 폐지하고 내신성적을 반영한다.
둘째, 졸업정원제를 실시한다. , 1981학년도 신입생부터 입학인원을
업정원의 130% 하며, 성과를 검토하여 연차적으로 확대한다.
5 교육과 경제발전 183
셋째, 전일수업제 대학을 운영한다.
넷째, 대학입학정원의 확대정책으로 대학 진학의 문을 넓히기 위해 영세
학과의 증원, 기존 대학의 학과 단과대학의 증설, 단과대학의 종합대학
, 신규대학의 설립 권장 등으로 대학입학정원을 연차적으로 대폭 증원하
1981년에는 10 5천명을 증원한다. 이에 따른 교수요원을 확보하고,
단위 수업방법을 도입하며, 서울, 지방 간의 교수교류제를 확대하는 등의
조치를 강구한다.
다섯째, 방송통신대학 운영을 강화하여 방송통신대학에 학사과정을 신설
하고 2 과정의 학과 정원을 확충한다. 여섯째, 교육대학의 수업연한을
2
년에서 4년으로 연장한다.
결국 7·30 교육개혁은 당시 사회문제로 등장한 과열과외의 근본원인
대학문호가 좁은 있다고 보고 대학의 문호 개방에 대한 사회의 요구
부응한 교육개혁정책이었다고 있다. 그러나 교수 확보와 시설
충이 전혀 되어 있지 않은 상태에서 갑작스런 대학입학정원의 증가로 인한
대학교육의 질적 저하, 졸업정원제의 비교육적인 측면, 내신제 시행으로
부작용 등으로 비판을 받기도 하였다.

그림 5-4] 연도별 대학교육인구의 추이


자료: 교육과학기술부·한국교육개발원,
󰡔교육통계연보󰡕, 2008.

1980년대에 들어오면서 세계 각국은 교육개혁을 경쟁적으로 추진하였다.
미국은 국가의 위기(A Nation at Risk) 선언 이후 레이건 대통령 주도로
교육의 수월성 추구를 위한 교육개혁을 추진하였고, 일본은 나카소네 수상
중심으로 임시교육심의회를 구성하여 개성을 중시하는 교육개혁을 추진하였
. 이런 교육개혁시대를 맞아 우리 정부도 교육개혁을 국가 차원에서 체계
적으로 추진하기 위하여 1985 3월 교육개혁심의회를 구성하였다. 1988
까지 3년간 운영된 교육개혁심의회는 미래사회에 대비하기 위한 교육개혁방
안과 교육현안을 해결하기 위한 정책을 입안하였다.
교육개혁심의회가 입안한 교육개혁방안에 포함된 학제 개편방안에서는
현행의 6-3-3-4제를 유-5-3-4-4제로 전환하는 방안을 제안하고 있다. 이 개편
안에서는 유치원을 유아학교로 개칭하여 기본학제에 포함시키고, 국민학교
는 아동의 성장과 발달을 고려하여 현행 6년에서 5년으로 단축하며, 고등학
교는 1년간 연장하여 직업교육과 인성교육을 강화하는 것을 골자로 하고
있다. , 국민학교 입학에 있어서 5세 아동에게도 입학을 허용하고, 중학교
완전의무교육을 1997년도까지 완성하는 것을 목표로 하고 있다.
입시제도 개선방안에서는 일반 고등학교의 학생선발에서 희망하는 고등
학교에 한하여 학군 내에서 학교별 전형을 허용하도록 하였다. 또한 1990
대 초반부터 대학별로 창의적이며 독자적인 입학전형제도를 수립하여 자율
적으로 운영하도록 하였다.
학교환경의 현대화를 위하여 학급당 학생 수를 획기적으로 감축하고,
험 실습실을 포함한 학교의 내부시설과 학교의 위생·복지 시설을 완비하도
록 구상하였다. 한편, 우수교원을 확보하기 위하여 교원양성체제와 교육현
장의 여건 개선을 제시하였다. 교원양성체제에 있어서는 교원양성의 전문화
를 위한 교과교육의 강화, 교과교육 전문가를 양성하는 방안에 중점을 두었
. 또한 교원의 주당 수업시간 수를 대폭 감축하여 교과연구의 시간을 확
보하며, 수석교사제의 신설, 가칭 우수교원 확보법 등의 입법조치안을 제시
하였다. 그리고 교육내용과 방법의 쇄신을 위하여 교과편성과 운영의 재량

5장 교육과 경제발전 185
권을 부여하는 방안도 마련하였다. 이를 바탕으로 하여 과학 두뇌의 개발을
위한 과학 영재의 조기 발견과 영재교육의 제도화, 과학 학력평가의 다양화
와 정기적인 평가 실시, 탐구 중심으로 과학교육을 개편하는 과제 등을 제
안하였다.
그 밖에도 대학교육의 수월성을 추구하고, 평생교육체제를 확립하여 교육
복지정책을 완수하는 과업도 마련하였다. 또한 교육행정의 자율화와 교육투
자의 획기적인 증대를 통해서 국가발전의 기본방향을 확정하고자 하였다.
교육개혁심의회의 교육개혁활동은 우리 정부가 체계적으로 추진한 교육
개혁의 효시라는 측면에서 중요한 의미를 지니고 있다. 교육개혁심의회가
마련한 교육개혁의 기본방향은 미래 선진사회를 지향하는 교육의 역할에 대
한 재조명과 함께 새로운 교육비전을 제시한 것이라고 볼 수 있다. 당시 입
안된 대부분의 교육개혁안이 1990년대 교육개혁의 기본골격으로 유지되고
있다는 측면에서도 교육개혁의 중요한 전환점을 마련했다고도 볼 수 있다.
2000년대를 앞두고 들어선 김영삼 정부는 교육개혁을 국정개혁과제의 하
나로 설정하고, 대통령 직속기구로 교육개혁위원회를 구성하여 교육개혁사
업을 추진토록 하였다. 교육개혁위원회는 1995 5 31일에 발표한 제1
교육개혁방안에 이어 1996 2 9, 1996 8 20, 1997 6 2일에
각각 제2, 3, 4차 개혁방안을 발표했다. 이 개혁방안은 21세기 진
입을 앞두고 예상되는 정보화와 세계화 등의 문명사적 대변화에 대응하기
위해서는 폐쇄적인 교육체제에서 열린 교육체제로의 전환이 불가피하다고
지적하고, 이를 위한 개혁방안을 제안하였다.
1995 5 31일 발표한 5·31 교육개혁방안은 모두 48개 과제를 제시
하였다. 우선 열린교육사회·평생학습사회의 기반을 구축하기 위한 방안으
로 학점은행제의 도입, 시간제 학생등록제의 도입, 교육 수요자의 다양한
욕구 수용, 전학이나 편입학 기회의 확대, 최소전공 인정학점제 도입 등을
제시하고 있다. 그 밖에도 대학의 다양화와 특성화를 지향하는 과제, ·
중등 교육의 자율적인 운영을 위한 학교 공동체의 구축방안, 인성 및 창의 성을 함양하는 교육과정 등에 관한 과제를 제시하였다. 그리고 국민의 고통
을 덜어 주는 대학입학제도의 개혁, 학습자의 다양한 개성을 존중하는 초·
중등 교육 운영, 교육 공급자에 대한 평가 및 지원 체제 구축, 품위 있고
유능한 교원양성정책 등을 제안하였다. 특히 평생학습사회를 실현하는 기반
을 조성하기 위해 교육재정을 GNP 대비 5%로 확보하는 방안을 강구한다고
밝히고 있는 점은 주목된다.
1996 2 9일에 발표한 제2차 교육개혁방안은 주로 신()직업교육체
제를 구축하는 데 중점을 두었다. 신직업교육체제의 구축과 관련한 세부적
인 개혁안을 보면, 특성화 고등학교의 확대, 고등학교 교육과정의 통합 운
, 실업계 고교 교육의 강화, 전문대학·개방대학의 직업교육 강화, 전문직
업분야 석박사제도 도입, 한국직업능력개발원 설립, 직업교육·훈련 관계법
제의 정비 등이었다. 이 밖에도 신교육과정 편제의 도입에 따르는 초·중등
학교 교육과정의 개혁방안, 전문대학원제도의 도입, 교육기본법·초중등교육
·대학교육법 등의 제정과
사회교육법 개정 등의 법령 체제 개편을 포
함하였다.
한편, 1996 8 20일에 발표한 제3차 교육개혁방안은 교육행정체제의
개편과 교육정보화사업 추진에 중점을 두고 있었다. 우선 지방교육자치제도
의 개선과 사학의 자율과 책임을 제고하는 방안을 통해서 교육의 분권화를
강화하고자 하였다. 그리고 교직사회 활성화를 위한 교원정책의 개혁방안으
로 교원양성기관에 대한 평가인정제 도입, 교육대학의 체제개혁, 대학원 수
준에서의 교원양성, 교육전문직 자격 및 임용제도의 개선, 교원 현장연구비
지급제도 등을 제안하였다. 또한 교육정보화의 청사진과 개혁방안으로 21
기형 첨단학교 및 가상대학의 운영, 정보기술 활용방법의 도입 및 환경 구
, 학교 정보관리 종합시스템 구축, 소외 지역에 대한 정보기술 관련 교육
환경의 정비, 학교 도서관의 멀티미디어화, 지역교육정보지원센터의 지정·
운영 방안 등을 제시하였다. 그와 함께 1995 5·31 교육개혁방안을 계승
하는 차원에서 열린 학습사회를 위한 사회교육 개혁방안으로 사회교육 추진

5장 교육과 경제발전 187
체계 구축, ·공립시설 등을 국민의 평생학습장으로 개방하는 방안을 모
색하기도 하였다.
1997 6 2일 발표한 제4차 교육개혁조치는 김영삼 정부가 추진하는
교육개혁을 실질적으로 정리하는 성격을 지닌 구상이라고 할 수 있다. 여기
서 제시된 4대 강령은 현실적으로 반영할 수 있는 교육개혁의 강조점이라
고 할 수 있었다. 우선 민주시민교육을 위한 개혁으로 학교문화의 개혁,
주시민교육 프로그램 개발 운영, 북한 및 통일 관계 전문가 양성을 위한 지
원체제 구축방안은 당면 교육과제를 개선하기 위한 조치라고 할 수 있었다.
또한 초·중등학교의 혁신과 대학교육체제의 개선을 위한 방안으로 단위학
교의 자율권 확대 및 교원 업무 부담 경감, 학교교육의 개방화 체제 구축,
대학교육의 수월성과 지방화를 위한 지원 강화, 9월 신학기제 검토안 등을
제시하였다. 그와 함께 유아교육의 공교육체제 확립, 과외 대책을 통한 사
교육비 경감방안 등도 현실적인 교육문제를 개선하기 위한 시행령의 성격을
지닌 것이었다.

< 5-9> 5·31 교육개혁의 대학교육부문 내용

교육수요자 중심의
대학운영 확대

대학생이나 일반인이 필요에 따라 시간제로 등록하여 정규 교육과정을 이수할
도록 하는 시간제 등록제의 법적 기반 마련, 학생들의 적성과 자질에 부합하는 진로선
택의 기회를 부여하기 위한 전과 편입학 제도 확대

대학의 다양화와
특성화 확대

대학설립준칙주의 도입, 고급 전문인력을 양성하는 단설 전문대학원의 설립 인가,
학의 다양화·특성화를 앞당기기 위한 대학별 발전방향에 대한 평가 그에 따른
가시화

대학별 자구 노력
지원체제 도입

전국의 대학을 평가하여 40 대학 교육개혁 추진, 우수대학에 300억원 차등 지원,
선의의 경쟁을 통한 대학교육의 제고와 다양화·특성화를 위한 대학의 자구 노력
지원체제 도입

대학정원 자율화

교육부가 제시한 계열별 증원규모 내에서 개별 대학이 학과 ·증설 자율적으로
정원을 조정하는 포괄승인제의 형태로 대학정원 자율화 조치시행, 7 우수 지방사립
대학에 대해서 자율적 증원이 가능하도록 하는 제도 도입

대학 교육·연구의
세계화·첨단화

1996년도 이후 외국 석학과의 공동 연구, 우수 국제 학술지 발행, 이공계 대학연구소
기자재 첨단화, 국내외 첨단 학술정보를 연구에 활용하기 위한 종합정보관리 서비스
제공산업을 담당할 첨단학술정보센터 설립, 멀티미디어 교육지원센터 설립 등에 지원

직업 관련
계속교육기회의 확대

모든 직업교육 이수자에게 고등직업 교육기회를 확대해 주기 위해 개방대학의 특별전
형제도 확대 실시, 산업체 근무자의 입학요건을 완화하는 방향으로 입학전형제도 개선

국제화·개방화·정보화 시대를 모토로 한 대학교육 개혁의 방향성은 자
율화, 다양화, 특성화로 큰 틀을 잡고 수행되었다. 5·31 교육개혁안에서
대학교육 관련 개혁의 내용은 총 31개의 과제로 제안되었다.
교육개혁위원회의 대학교육 개혁안은 개혁의 기본방향에서 그간의 대학
교육 개혁과는 큰 차별성을 가진다고 평가할 수 있다. 종전에는 교육기회의
형평성에 토대를 둔 국민의 교육적 수요 충족과 교육의 공공성에 초점을
두었다면 이 교육개혁안들은 교육의 수월성과 다양성에 초점을 두고 있다.
, 공급자 중심의 편의주의 교육에서 학습자 중심의 개성화된 교육으로의
전환을 유도하고 있고, 획일화된 정부 주도적 규제와 통제 중심의 대학행정
에서 각 대학의 자율과 책무를 강조하는 대학행정을 추구하고 있으며, 대학
교육의 획일화에서 다양화로의 전환을 모색하고 있다. 한편, 자율화정책의
범주 내에서 시행된 입학정원 자율화와 대학설립준칙주의의 도입은 대학교
육의 양적 확장을 급속히 촉발시킴으로써 시급하게 대학교육의 양적 성장과
질적 성장의 균형을 맞추어야 하는 과제를 남겼다
< 5-10> 연도별·설립주체별 대학 학교
(
단위: 개교)

 

1970

71

14

1

56

 

1975

72

14

1

57

 

1980

85

19

1

65

 

1985

100

21

1

78

 

1990

107

(15)

23

(1)

1

83

(14)

1995

131

(19)

24

(1)

2

105

(18)

2000

161

(18)

24

(1)

2

135

(17)

2001

162

(18)

24

(1)

2

136

(17)

2002

163

(19)

24

(1)

2

137

(18)

2003

169

(19)

24

(1)

2

143

(18)

2004

171

(11)

24

2

145

(11)

2005

173

(11)

24

2

147

(11)

2006

175

(11)

23

2

150

(11)

2007

175

(11)

23

2

150

(11)

2008

174

(11)

23

2

149

(11)

: ( ) 안의 숫자는 분교 수이며, 학교 수에 미포함.
자료: 교육과학기술부·한국교육개발원, 󰡔교육통계연보󰡕, 각년도.
5 교육과 경제발전 189
< 5-11> 연도별·설립주체별 대학 학생
(
단위: )

 

여자

여자

여자

여자

 

1970

146,414

32,641

35,393

4,103

645

29

110,376

28,509

1975

208,986

55,439

56,270

8,620

560

40

152,156

46,779

1980

402,979

90,634

112,502

19,453

2,184

135

288,293

71,046

1985

931,884

250,088

238,343

63,576

5,035

710

688,506

185,802

1990

1,040,166

296,129

249,026

69,115

5,722

787

785,418

226,227

1995

1,187,735

378,418

280,183

84,331

15,758

3,521

891,794

290,566

2000

1,665,398

596,389

352,733

119,306

19,345

5,302

1,293,320

471,781

2001

1,729,638

626,982

361,678

124,401

20,115

5,568

1,347,845

497,013

2002

1,771,738

647,651

366,900

126,955

20,399

5,658

1,384,439

515,038

2003

1,808,539

665,259

372,605

129,039

20,565

5,784

1,415,369

530,436

2004

1,836,649

675,493

376,413

128,936

20,939

5,797

1,439,297

540,760

2005

1,859,639

684,238

379,254

128,463

21,414

5,888

1,458,971

549,887

2006

1,888,436

696,434

383,267

128,426

21,989

6,207

1,483,180

561,801

2007

1,919,504

712,735

386,149

128,690

22,312

6,430

1,511,043

577,615

2008

1,943,437

727,178

388,767

129,004

22,908

6,737

1,531,762

591,437

 

자료: 교육과학기술부·한국교육개발원, 󰡔교육통계연보󰡕, 각년도.
교육개혁위윈회가 중심이 되어 제창한 이들 교육개혁안은 실제로 ·
교육분야에 있어서 인성 창의성을 함양하는 열린교육 운동을 확산시
켰으며, 학습자의 선택권을 존중하는 교육으로 방향 전환을 하는 계기를
련하였다. 또한 학교단위 풀뿌리 교육자치의 출발, 소외계층에 대한 교육복
지대책 강화, 방과 교육활동의 활성화로 사교육비 경감, 교육의 제고
위한 평가와 재정지원 연계체제의 수립, 교육과정 교과서 정책의
등도 ·중등 교육의 개혁실천활동의 성과라고 있다. 대학교육분
야의 개혁 성과로는 대학정원의 자율화 다양화·특성화 실천활동, 대학
입학 전형제도 개선과 ·중등 교육의 정상화 촉진, 수요자 중심 대학으로
전환, 열린 대학, 봉사하는 대학으로의 변신, 대학의 자율화와 경쟁 분위
확산, 대학교육의 세계화 추진, 사학의 자치역량 제고 등을 꼽을
. 밖에도 평생직업교육, 교원정책의 개혁, 교육정보화 추진사업, 교육
행정 재정 개선 등의 성과가 주목할 만한 것이라고 있다.

그러나 김영삼 정부가 입안한 교육개혁방안은 상당히 과감한 시책을 많
이 담고 있었음에도 불구하고, 시행과정에서는 여러 문제점을 드러내기도
하였다. 톱다운(Top-down) 방식으로 교육개혁을 추진함으로써 교육개혁의
주체가 되어야 할 교원의 적극적인 참여를 유도하지 못했다는 점, 단위학교
의 자율적인 역량을 확보하기 위한 구체적인 조치가 미흡하였다는 점, 공교
육의 질 제고 노력이 미흡하여 사교육비가 지속적으로 증가한 점, 직업교육
이 지속적으로 위축되었다는 점, 대학교육의 기회는 확대되었으나 질적 수
준이 제고되지는 못하였다는 점 등이 문제점으로 노출되었다. 이런 교육개
혁방안은 김대중 정부와 노무현 정부를 거치면서 많은 시련과 도전의 대상
이 되었다. 그러나 이명박 정부가 들어서면서 교육개혁위원회가 입안했던
학교 다양화와 자율화를 위시한 교육개혁방안들이 다시 힘을 얻고 있다.
1980년대에 들어서면서 평생교육은 획기적인 전기를 맞게 된다. 1980
10 25일 제8차 개헌을 통해
헌법의 교육관계 조항에 평생교육조항이
첨가되었다. 국가는 평생교육을 진흥 (29조 제5)해야 하며, 학교교육
및 평생교육을 포함한 교육 제도와 그 운용, 교육재정 및 교원의 지위에 관
한 기본적인 사항은 법률로 정함 (6)으로써 평생교육이 새로운 교육이념
으로 천명됨과 동시에 국민의 권리임이 명시화되었다.
이러한
헌법에 기초하여 1982년 제정된 사회교육법은 평생교육이념
을 실현하기 위한 법적 장치였다. 1983 9월에는
사회교육법 시행령이,
1985 10월에는
사회교육법 시행규정과 사회교육 업무처리지침이 제정
되어 사회교육에 대한 교육행정체제를 갖추게 되었다. 특히 제6공화국에 들
어서는 사내교육 제도의 활성화, 노사교육의 강화, 독학에 의한 학위취득제
의 실시 등 사회교육이 그 어느 때보다 활기를 띠게 되었다.
1980년대 들어 여가선용 및 교양 증진을 위한 사회교육이 급속히 팽창했
. 1980년대는 그 이전에 이룩한 경제개발 덕분에 경제적으로 어느 정도
안정을 찾는 집단이 늘어났고 주부의 여가교육에 대한 인식이 변화하는 시
기라는 특징을 지닌다. 소득수준이 높아짐에 따라 자아발전 및 삶의 질을

5장 교육과 경제발전 191
향상시키려는 욕구가 나타났고 문화적 수준을 향상시키려는 욕구 등이 나타
났다. 이러한 욕구는 사회교육을 통해 특정 능력을 습득하려는 경향을 띠었
는데, 이러한 사회교육의 대표적인 기관으로 대학부설의 평생교육원과 언론
사 및 백화점 부설의 문화센터 등을 들 수 있다.
전통적으로 학위 수여는 대학이 가지는 고유한 권한 가운데 하나였다.
그러나 교육을 받아 자격을 인정받으려는 사람들이 많아졌고, 이러한 문제
를 해결하기 위한 다양한 방안이 강구되었다. 이 시기 사회교육의 특징적
변화 가운데 하나는 학교교육이 아닌 방법을 통해 학위를 취득할 수 있는
길이 열렸다는 것이다. 1970년대 초 설립된 방송통신고등학교와 방송통신대
학과 더불어 개방대학, 독학학위제 등을 통해 제도권 교육을 받은 것과 동
일한 자격을 취득할 수 있는 길이 열리게 되었다.
문교부가 1981년에 개방대학 설치에 대한 구상을 발표하였고, 1982년부터
경기공업전문대학에 경기공업개방대학을 설치·운영하기 시작하였다. 1983
년부터 독자적 국립대학으로 경기공업개방대학이 설치되었고 이후 전국에 4
개의 개방대학이 설치되었다.
개방대학은, 생활수준이 높아짐에 따라 대학교육수준의 교양교육 및 전문
교육을 원하는 직업인과 여가선용을 위한 장단기 교육을 희망하는 교육수요
자들이 늘어나면서 이들의 수요를 반영하여 생겨난 것이다. 대학교육을 원
하는 사람 모두에게 기회를 제공한다는 것은 현실적으로 불가능한 일이었으
므로 대학 확장이라는 측면에서 새로운 교육제도의 도입이 절실히 요구되었
던 것이다. 이 개방대학은 방송통신대학과 똑같은 목표와 유사한 방식으로
운영되었는데, 개방대학은 주로 공업계 부문을 그리고 방송통신대학은 인
·사회·농업계 부문을 교육하는 분담 형태를 띠고 있었다.
4. 글로벌인재 양성을 위한 교육선진화기(2000년 이후)
2000년대는 글로벌인재 개발이 강조되는 시기이다. 교육정책에서도 한편
으로는 자율과 경쟁의 원칙이 중시되고, 다른 한편으로는 교육의 책무성이

192 한국경제 60년사 사회복지·보건편
강조되고 있다. 대학교육분야에서는 경쟁력 제고, 질 제고 노력이 강력하게
추진되었다. 더불어 평생교육분야에서도 기회가 확대되는 등 진흥이 이루어
진 시기이다.
이 시기의 특징은 다음과 같이 정리할 수 있다.
첫째, 인재 육성이 핵심 교육정책으로 추진되었다. 2000년대에 진입하면
서 우리나라 교육정책에서 인적자원개발이라는 개념이 특별히 강조되었다.
과거에는 인적자원개발에 있어 교육의 경제적 가치가 중시되었다면, 이때부
터는 인적자원의 형성에서 배분 및 활용에 이르기까지의 전 과정을 체계적
으로 관리하는 것이 중시되었다. 이에 따라 학교교육 중심으로 전개되어오
던 교육은 평생학습을 강조하는 평생교육으로 확장되었다. 그리고 이러한
인적자원개발 과정에서 국가의 주도적 역할이 강조되었다. 이에 따라 우리
나라에서는 국가인적자원개발체제가 독특하게 개발되었다. 이명박 정부에서
는 인적자원개발이라는 용어 대신에 인재라는 용어를 사용하였다. 21세기
지식사회에서 필요한 창의적 인재, 글로벌인재, 과학기술인재를 육성하기 위
한 노력을 경주하고 있다.
둘째, 교육의 자율화정책이 본격 추진되고, 동시에 학교의 책무성이 강조
되던 시기이다. 1995 5·31 교육개혁 이후 교육자율화정책이 지속적으로
표방되어 왔으나 가시적인 성과를 거두지는 못했다. 이러한 교육자율화정책
이 이명박 정부에 들어오면서 탄력을 받고 있다. 2008 4 15일 단위학
교의 자율성을 확대하고 지방교육자치를 내실화하기 위한 1,2단계 학교자율
화 추진계획을 발표한 데 이어 2009 6 11일에는 학교단위 책임경영을
위한 학교자율화 추진방안을 발표하였다. 학교자율화정책은 교육과정·교직
원 인사 등 핵심적인 권한을 단위학교에 직접 부여하여 교육수요자 중심의
학교교육 다양화를 유도하고, 다양하고 특색 있는 학교 운영과 선의의 경쟁
을 통하여 학교교육의 경쟁력을 제고하는 것을 목표로 하고 있다. 이러한
목표를 달성하기 위하여, 교육과정과 교직원 인사를 자율화하고 자율학교를
확대하며 학교현장 지원체제를 구축하는 것을 중점과제로 정하였다.

5장 교육과 경제발전 193
학교단위 책임경영을 지원하기 위한 학교자율화정책의 추진과 동시에 학
교의 책무성을 강화하는 정책도 추진하고 있다. 학교의 책무성 강화 차원에
서 활용될 수 있는 제도로서 학력평가, 교원평가, 학교평가, ·도 교육청
평가 등이 시행되고 있고, 학교의 운영 실태 및 성과 등을 읽을 수 있는
학교정보공시제가 시행되고 있다.
셋째, 대학교육의 질 제고 노력과 경쟁력 강화 노력이 적극 추진된 시기
라는 점이다. 21세기 지식정보화 사회에서는 지식과 정보가 가치의 원천이
듯이 우수한 두뇌와 창의력이 국가경쟁력의 원천이 된다. 선진국으로 진입
하기 위해서 지식과 기술이 체화된 사람 중심의 새로운 성장전략을 필요로
한다는 문제의식 아래 대학경쟁력 강화라는 화두가 2000년대 대학교육정책
의 핵심으로 떠올랐다.
김대중 정부(1998~2002)는 두뇌한국 21(Brain Korea 21) 사업을 통해
21세기 국가경쟁력 제고에 직결되는 분야를 중심으로 독창적 지식 창출능력
을 갖춘 세계 수준의 대학원과 산학협동 및 학사과정 내실화로 지역 산업
수요에 적합한 우수인력을 양성할 지역우수대학을 육성하는 정책을 펼쳤
. 그 뒤를 이은 노무현 정부(2003~07) 역시 그간의 양적 성장과 BK21
사업 성과를 바탕으로 질적 도약을 이루기 위해, 대학 특성화를 위한 구조
개혁, 세계적 수준의 연구역량 제고, 법학·의학·경영학 등 고부가가치 창
출 서비스분야 전문대학원체제 도입, 지역혁신을 선도하는 지방대학 육성
(누리사업), 산학협력의 강화 등의 개혁조치를 실시하였다. 이명박 정부
(2008~12)는 출범 이후 광역경제권 선도사업, 교육역량강화사업 및 교
육정보공시제의 실질적 도입과 시행에 주력함으로써 대학 간 경쟁을 통한
대학교육의 질적 제고 노력을 기울이고 있다.
그동안 우리나라 대학들은 양적인 성장 속에서 산업사회가 필요로 하는
교육수요를 성공적으로 감당하여 왔다. 그러나 1997년 외환위기를 겪으면
서 그리고 21세기 지식기반사회의 도래를 맞으면서, 사회발전과 경제성장
이 새로운 지식과 기술을 창출하고 활용할 수 있는 인적자원의 능력에 의

194 한국경제 60년사 사회복지·보건편
해 좌우된다는 사실을 깨닫게 되었고 이러한 고급인력의 양성과 관리의 필
요성을 절감하게 되었다. 1998년 당시 IMD 보고서에 따르면 우리나라 인
적자원의 경쟁력은 22위이며, 1999년에는 인적자원국가경쟁력 평가대상 국
47개국 중 최하위를 기록하였다. 특히 국제적 학문·연구 수준을 나타
내는 지표의 하나인 SCI 게재 논문 수에서 우리나라는 16(1998)를 차
지하였다. 이는 미국의 3.9%, 일본의 15.2%, 독일의 15.5% 수준에 불과한
것이었다. 선진국에 비해 열악한 대학교육체제를 개선하여 지식기반사회를
주도할 인재양성시스템을 구축할 필요성이 급박히 제기되었다고 할 수 있
. 이러한 시대적·사회적 필요성에 따라 국가경쟁력 이라는 화두 아래
1999년부터 시작된 두뇌한국 21(BK21) 사업(1차 사업 1999~2006 2; 2
차 사업 2006~12)을 비롯하여 대학 구조개혁사업(2004~09), 전문대학
원체제 도입(2007), 지역혁신을 선도하는 지방대학 육성사업(누리사업,
2005~09), 산학협력의 실질화 등의 개혁조치를 실시하였다. 이명박 정부
에서는 교육정보공시제 (2008), 누리사업과 전문대 특성화 사업을 통합한
대학교육역량강화사업(2009), 세계 수준의 연구중심대학(WCU)사업(2008
), 광역경제권 선도산업 인재양성사업 (2009) 등이 대학경쟁력을 높이
기 위한 사업으로 추진되고 있다.
넷째, 평생교육의 진흥이 이루어진 시기라는 점이다. 평생교육은 인간의
삶의 질 향상과 사회적 발전 추구를 위하여 태교에서부터 죽을 때까지 전
생애에 걸쳐 행해지는 교육을 총칭한다.
평생교육법2조에는 평생교육
을 학교의 정규교육과정을 제외한 학력보완교육, 성인 기초·문자해득 교
, 직업능력향상교육, 인문교양교육, 문화예술교육, 시민참여교육 등을 포
함하는 모든 형태의 조직적인 교육활동 이라고 규정하고 있다. 이를 보다
구체적으로 정리하면 다음과 같다.
1995년의 5·31 교육개혁은 평생교육분야에도 지대한 영향을 미쳤다.
구나, 언제, 어디서나 원하는 교육을 받을 수 있는 열린 교육체제를 구축함
으로써 모든 국민이 자아실현을 극대화할 수 있는 교육복지국가를 만드는

< 5-12> 평생교육의 영역

학력보완교육

대학교육 방계 학제: 방송대, 원격대학
대학교육 학력인정 교육: 학점은행제, 독학사학위, 성인학습과정
중등교육 방계 학제: 방통고, 공민학교, 기타 학력인정 평생교육시설의 교육

성인 기초·문자해득
교육

대학교육 방계 학제: 방송대, 원격대학
대학교육 학력인정교육: 학점은행제, 독학사학위, 성인학습과정
중등교육 방계 학제: 방통고, 공민학교, 기타 학력인정 평생교육시설의 교육

직업능력 향상교육

자격증 취득 교육훈련: 국가공인자격 민간자격증 취득 교육훈련
·창업 준비 교육훈련: 공공기관 시설, 산업체, 민간단체의 ·창업 준비 교육
훈련
경력개발 교육훈련: 공공기관 시설, 산업체, 민간단체의 직무능력향상 교육훈련

인문교양교육

인문교양: 역사, 문학, 철학, 과학기술, 경제 관련 교육프로그램
외국어 교육·IT 관련 교육: 외국어, 정보화 능력개발 교육훈련
심성계발: 자아이해, 성격유형, 대인관계 심성계발 교육프로그램

문화예술교육

문화예술 일반: 문화예술 관련 교육프로그램
건강·스포츠: 건강, 보건, 스포츠 관련 교육프로그램
기타: 기타 문화예술 관련 교육프로그램

시민참여교육

시민의식교육: 환경, 소비자, 노동, 보건, 공동체의식, 국제이해교육
사회적응교육: 부모교육, 노년준비교육
시민참여교육: 자원봉사, 주민자치, 정치참여

 

것이 평생교육의 목표로 설정되었다. 이와 함께 우리나라의 평생교육도 개
화기를 맞이하였다. 요람에서 무덤까지 모든 국민이 늘 배울 수 있는 여건
을 조성하며 사회 전체를 배움의 장소가 될 수 있도록 하는 평생학습체제
의 구축을 지향하기 위한 법적 기반인
평생교육법 1999 8 30일 제
정되었으며, 2000 3 1일에 발효(시행규칙 2000. 3. 13/시행령 2000. 3. 31
제정·공포)되었다. 평생교육에 대한 사회적 관심이 크게 확대되면서 비문
해자와 저학력 성인에 대한 인식이 싹텄고, 산만하게 운영되는 평생교육체
제의 효용성을 강화할 필요성이 대두되었다. 이에 따라 국가와 광역·기초
자치단체 단위의 평생교육 추진체제를 정비하고, 평생교육의 총괄적인 집행
기구로서 2008년 평생교육진흥원이 설립되었다. 평생교육진흥원을 중심으
로 성인계속교육을 위한 학점은행제가 확대·정착되었으며, 학교를 중심으
로 하는 평생교육프로그램이 활성화되었고, 평생학습체제 구축을 지원하기
위한 사업이 다양하게 시행되었다.

3
평가 및 향후 정책방향
21세기의 국제환경은 세계화·지식화·정보화의 흐름 속에서 형성되고
있다. 21세기 세계화·정보화 사회를 맞이하여 국가 간의 경쟁은 치열해지
고 있다. 우리나라 역시 선진화를 국정과제로 설정하고 국제경쟁력을 높이
기 위하여 부단히 노력하고 있다. 21세기 새로운 국제환경 속에서 새로운
도약을 위한 교육의 역할이 주목받고 있다. 세계화·정보화 사회에서는 글
로벌 역량을 갖춘 인재가 필요하고 교육이 인재 개발을 담당하여야 하기
때문이다.
21세기 세계화·정보화 사회는 교육사회이다. 교육이 우리의 미래사회를
결정하는 핵심 요인이다. 따라서 교육을 다시 디자인하고 교육에 역량을 투
입하는 것이 국가적 과제가 되고 있다. 학교교육을 포함하여 전 국민의 자
질과 능력 및 품격을 한 단계 높이는 평생학습사회를 구현하는 것이 중요
한 과제로 부각되고 있다.
지난 60년 동안 우리나라의 교육은 양적으로 대단한 성장을 이룩하였다.
취학률, 대학교육 진학률 등 교육을 받는 사람이 세계 최고 수준에 도달하
였다. 교육투자가 지속적으로 확대되고 있고 각종 교육여건이 대폭 개선되
고 있다. 이제는 양적인 도약을 넘어 질적인 도약이 필요하다. 교육을 통하
여 개인의 행복과 삶의 질을 향상시키는 것이 가능하여야 할 뿐 아니라,
가와 사회의 품격이 높아져야 한다. 그것이 우리가 추구하는 명품 교육이요
선진사회의 모습이다.
지난 60년간의 우리나라 교육을 되돌아볼 때, 앞으로 지속 발전하기 위
해서는 다음과 같은 노력이 필요하다.
첫째, 교육제도가 미래사회에 적합하도록 재설계되어야 한다. 현행 학제
는 기계화에 의해 대량생산이 이루어지던 산업사회에 설정된 것이다. 당시
에는 대량생산을 위해 표준화가 중요한 가치기준이었다. 그러나 산업사회를

198 한국경제 60년사 사회복지·보건편
벗어난 지식정보사회에서는 창의력이 중요하고 이를 개발하기 위해서는 학
생들의 잠재력과 개성을 존중해 주어야 한다. 교육제도도 학생들의 다양한
수요를 적극 반영할 수 있도록 다양화되어야 한다. 특히 미래사회에서 요구
되는 글로벌 창의 인재를 양성할 수 있도록 보다 다양하고, 융통성 있는 교
육제도가 필요하다.
둘째, 창의력을 키울 수 있는 교육체제가 확립되어야 한다. 미래사회에서
요구되는 기본능력과 인간상을 키우기 위해서는 교육내용, 교수 - 학습 방법,
교육평가 등 교육체제 전반이 학생들의 창의성을 키우는 방향으로 전환되어
야 한다. 물론 지금까지도 교육과정 개정에서 미래사회에 대비한 인간상과
기본적 능력 등을 반영해 왔다고 볼 수 있지만, 여전히 교과 중심의 교육과
정으로 편성됨에 따라 미래사회에서 요구되는 핵심 기능(core skills)이나 핵
심 능력(core competencies)으로 거론되는 창의력, 문제해결력, 의사소통능
, 협동심 등이 강조되지 못했다. 따라서 미래사회 변화에 적극 대응할 수
있는 창의적 인재를 양성하기 위하여 미래사회에서 요구하는 핵심 기능 중
심으로 교육과정을 개편할 필요가 있다.
셋째, 공교육의 경쟁력을 강화하여 사교육 의존도를 줄여야 한다. 공교육
이 자율정신을 기반으로 자율적으로 움직이게 하고 이에 대한 책무성을 강
화하는 방향으로 정책이 추진될 필요가 있다. 교육 책무성 체제를 확립하는
일은 학교가 잘 운영되고 있는가를 평가하는 것부터 시작되어야 한다. 이런
측면에서 보면, 교육 책무성을 확인·점검하기 위해서는 학생들의 학업성취
도를 평가하는 학력평가, 교원들의 학습지도 및 생활지도 능력을 평가하는
교원평가, 학교경영 전반을 평가하는 학교경영평가, 학교에 대한 지원행정을
평가하는 시·도 교육청 평가 등이 강화되어야 한다.
넷째, 대학교육의 경쟁력을 강화하여야 한다. 21세기라는 시대적 변화에
대응하기 위하여 국제경쟁력의 강화가 필요하다. 무엇보다도 우선적으로 고
려해야 할 부분은 대학의 교육역량을 강화하는 일이다. 대학이 입시를 통해
우수한 학생을 선발하는 것도 중요하지만 교육을 통해 학생을 성장·발전시

5장 교육과 경제발전 199
키는 것이 대학의 우선 과제가 되어야 한다. 그동안 대학들은 서열에 안주
하여 교육에 대한 노력이 상대적으로 미흡했던 것이 사실이다. 지식기반사
회로의 이행에 따라 대학은 창의적이고 자기주도적인 학습능력을 갖춘 인재
를 양성해야 한다. 이를 위하여 대학교육의 질 관리 및 평가 체제를 보다
강화할 필요가 있다. 대학의 구조조정, 대학 평가를 통하여 대학의 역량을
지속적으로 강화하도록 유도하고 책무성을 강화할 필요가 있다.
다섯째, 평생교육의 질 강화가 필요하다. 우리나라 평생교육의 양적인 성
장은 주목할 만하다. 국민의 평생교육 참여는 현재 OECD 평균 수준에 근
접해 있다. 따라서 이제는 평생교육의 질을 강화하는 방향으로 정책의 중점
을 전환할 필요가 있다. 평생학습사회를 맞이하여 국민의 평생학습능력을
강화하고, 직업전문능력을 고양하는 방향으로 평생교육이 발전하여야 한다.
그러할 때 질적인 수준에서도 OECD 선진사회의 수준으로 도약할 수 있을
것이다.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét